8 nhóm nhiệm vụ chi thường xuyên cho hoạt động chuyển đổi số
Theo Điều 1 Thông tư 39/2026 BKHCN, một trong những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư là nội dung chi, chế độ chi đối với một số nhiệm vụ chi thường xuyên cho hoạt động chuyển đổi số.
Căn cứ Điều 3 Thông tư này, nhiệm vụ chi thường xuyên ngân sách Nhà nước cho hoạt động chuyển đổi số được xác định theo Điều 34 Nghị định 224/2026/NĐ-CP, gồm 08 nhóm nhiệm vụ chính.
Thứ nhất, xây dựng, phát triển và nâng cấp hệ thống số
Chi xây dựng, phát triển, nâng cấp hoặc mở rộng hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin, hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI), phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và hạ tầng chuyển đổi số.
Thứ hai, mua sắm trang thiết bị công nghệ và dịch vụ số
Bao gồm máy móc, phần cứng, phần mềm thương mại, cơ sở dữ liệu, công cụ, sản phẩm, dịch vụ số và các thiết bị phục vụ làm việc trên môi trường số. Khoản chi này cũng bao gồm thiết bị đầu cuối, thiết bị dự phòng, thay thế, phụ trợ và ngoại vi cho các hệ thống hiện có.
Thứ ba, thuê dịch vụ công nghệ số
Chi thuê các dịch vụ công nghệ số đã có sẵn hoặc chưa có sẵn trên thị trường. Việc thuê dịch vụ được thực hiện theo quy định tại Nghị định 224/2026/NĐ-CP và Thông tư 39/2026/TT-BKHCN.
Thứ tư, quản trị, vận hành, bảo trì hệ thống
Chi quản trị, vận hành, duy trì, sửa chữa và hỗ trợ kỹ thuật đối với hạ tầng chuyển đổi số, hệ thống số, nền tảng số, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và thiết bị công nghệ. Khoản chi này còn bao gồm gia hạn bảo hành theo chính sách của nhà sản xuất.
Thứ năm, bảo vệ an ninh mạng
Chi mua sắm sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; đồng thời thực hiện các nhiệm vụ và biện pháp bảo vệ an ninh mạng trong hoạt động chuyển đổi số.
Thứ sáu, số hóa thông tin, dữ liệu và tài liệu
Chi số hóa thông tin, dữ liệu, tài liệu để phục vụ chuyển đổi số. Nhóm này không bao gồm chi chỉnh lý tài liệu phục vụ công tác lưu trữ.
Thứ bảy, xây dựng chính sách và thúc đẩy chuyển đổi số
Chi xây dựng, ban hành và triển khai chiến lược, chương trình, kế hoạch, kiến trúc, quy chế, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về chuyển đổi số.
Nhóm này còn gồm khảo sát, nghiên cứu, thuê chuyên gia; đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số; tổ chức hội nghị, hội thảo; công tác trong và ngoài nước; dịch thuật, truyền thông và hỗ trợ hoạt động của tổ công nghệ số, tổ chuyển đổi số cộng đồng.
Và thứ tám, ứng dụng và phát triển AI trong cơ quan Nhà nước
Chi thuê hoặc mua mô hình AI, tài khoản ứng dụng AI, quyền sử dụng dữ liệu dùng chung; xây dựng, phát triển hệ thống và xử lý dữ liệu huấn luyện.
Ngoài ra, ngân sách còn được sử dụng để quản trị, vận hành, đánh giá rủi ro, xử lý sự cố, huấn luyện lại mô hình AI và đào tạo người sử dụng.

Hướng dẫn chi thường xuyên cho chuyển đổi số sử dụng ngân sách Nhà nước
Đối với mua sắm trang thiết bị công nghệ số, dịch vụ số quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 39/2026/TT-BKHCN, chi phí được xác định theo một hoặc kết hợp nhiều nguồn thông tin gồm: báo giá của nhà cung cấp, nhà sản xuất; kết quả lựa chọn nhà thầu đối với hàng hóa, dịch vụ tương tự trong tối đa 12 tháng gần nhất; kết quả thẩm định giá; giá niêm yết; định mức thuộc ngành dữ liệu, an ninh mạng hoặc lĩnh vực chuyên ngành đặc thù.
Đối với hoạt động quản trị, vận hành, bảo trì, duy trì, sửa chữa và hỗ trợ kỹ thuật, điểm a khoản 4 Điều 3 quy định nếu đơn vị sử dụng ngân sách tự thực hiện thì chi phí được xác định trên cơ sở chế độ làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức hoặc người lao động. Các khoản chi cho nhân lực, công cụ, dụng cụ, vật liệu, máy móc được xác định theo giá thị trường hoặc định mức, mức chi tương ứng nếu có.
Nếu thuê tổ chức, cá nhân bên ngoài thực hiện, chi phí được xác định trên cơ sở báo giá hoặc giá niêm yết của nhà cung cấp, nhà sản xuất theo điểm b khoản 4 Điều 3.
Đối với nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng và số hóa dữ liệu, trường hợp pháp luật chuyên ngành đã quy định định mức, đơn giá hoặc mức chi thì áp dụng quy định đó, đồng thời căn cứ vào quy mô, mức độ, yêu cầu kỹ thuật, công nghệ và điều kiện thực tế của nhiệm vụ. Nếu chưa có định mức, mức chi được xác định tùy theo việc đơn vị tự thực hiện hay thuê bên ngoài theo khoản 5 và khoản 6 Điều 3.
Riêng đối với việc xây dựng chiến lược, chương trình, kế hoạch, kiến trúc, quy chế và định mức về chuyển đổi số, khoản 7 Điều 3 quy định một số mức chi tối đa như sau:
|
Nội dung chi |
Mức chi tối đa |
|---|---|
|
Xây dựng đề cương chi tiết |
1.200.000 đồng/đề cương |
|
Tổng hợp hoàn chỉnh đề cương tổng quát |
2.000.000 đồng/đề cương hoàn chỉnh |
|
Soạn thảo chiến lược, chương trình, kế hoạch, kiến trúc, quy chế, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá |
3.000.000 đồng/văn bản |
|
Soạn thảo báo cáo giải trình, tiếp thu, tổng hợp ý kiến |
500.000 đồng/báo cáo |
|
Lấy ý kiến tư vấn của chuyên gia |
500.000 đồng/văn bản |
|
Chủ tịch Hội đồng xét duyệt |
2.000.000 đồng/người/buổi |
|
Thành viên Hội đồng, thư ký |
700.000 đồng/người/buổi |
|
Đại biểu được mời tham dự |
300.000 đồng/người/buổi |
|
Nhận xét, phản biện của Hội đồng |
1.500.000 đồng/bài viết |
|
Bài nhận xét của ủy viên Hội đồng |
700.000 đồng/bài viết |
|
Ý kiến thẩm định trong trường hợp không thành lập Hội đồng xét duyệt |
2.000.000 đồng/văn bản |
Đối với hội thảo chuyên môn, một số mức chi thù lao được quy định như sau:
|
Đối tượng, nội dung chi |
Mức chi tối đa |
|---|---|
|
Người chủ trì hội thảo |
2.000.000 đồng/người/buổi |
|
Thư ký hội thảo |
700.000 đồng/người/buổi |
|
Báo cáo viên trình bày tại hội thảo |
1.500.000 đồng/người/báo cáo |
|
Thành viên tham gia hội thảo |
300.000 đồng/người/buổi |
Thông tư lưu ý các nội dung chi tại khoản 7 Điều 3 là nội dung chi chủ yếu và mức quy định là mức tối đa. Đơn vị sử dụng ngân sách được lựa chọn nội dung phù hợp, quyết định mức chi cụ thể trong phạm vi dự toán được giao và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Đối với các nhiệm vụ chuyển đổi số hoặc ứng dụng trí tuệ nhân tạo chưa có mức chi do cơ quan có thẩm quyền ban hành, điểm n khoản 7 và điểm k khoản 8 Điều 3 cho phép xác định theo báo giá, giá niêm yết hoặc kết quả lựa chọn nhà thầu đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công việc tương tự theo quy định.
Trên đây là Hướng dẫn chi thường xuyên cho chuyển đổi số sử dụng ngân sách Nhà nước.
RSS