Điều kiện hành nghề môi giới bất động sản và mức phạt vi phạm từ 26/8/2026

Môi giới bất động sản là hoạt động kinh doanh có điều kiện và phải tuân thủ các quy định pháp luật liên quan. Vậy điều kiện hành nghề và mức phạt đối với môi giới bất động sản từ 26/8/2026 được quy định thế nào?

Điều kiện của tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản

Theo Điều 61 Luật Kinh doanh bất động sản 2023, số 29/2023/QH15, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải đáp ứng các điều kiện theo quy định.

*Đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản

Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023.

Đồng thời, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Có quy chế hoạt động dịch vụ môi giới bất động sản;

  • Có cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu hoạt động theo quy định của Chính phủ;

  • Có tối thiểu 01 cá nhân có chứng chỉ môi giới bất động sản;

  • Trước khi hoạt động, phải gửi thông tin về doanh nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh nơi thành lập doanh nghiệp để đăng tải trên hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.

*Đối với cá nhân hành nghề môi giới bất động sản

Cá nhân muốn hành nghề môi giới bất động sản phải đáp ứng đồng thời 02 điều kiện:

  • Có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản;

  • Phải hành nghề tại doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản.

Điều kiện hành nghề và mức phạt đối với môi giới bất động sản từ 26/8/2026

Mức phạt đối với vi phạm trong hoạt động môi giới bất động sản từ 26/8/2026

Theo Điều 73 Nghị định 339/2026/NĐ-CP, từ ngày 26/8/2026, các hành vi vi phạm quy định về hoạt động môi giới bất động sản bị xử phạt như sau:

- Phạt tiền từ 40 - 60 triệu đồng đối với cá nhân có một trong các hành vi:

  • Hành nghề môi giới bất động sản nhưng không có chứng chỉ hành nghề theo quy định;

  • Có hoạt động môi giới nhưng không hành nghề trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản;

  • Không thực hiện quy chế hoạt động của sàn giao dịch bất động sản hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản nơi mình làm việc.

- Mức phạt từ 60 - 80 triệu đồng được áp dụng đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản có một trong các hành vi:

  • Không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định;

  • Không có quy chế hoạt động dịch vụ môi giới bất động sản;

  • Không có tối thiểu 01 cá nhân trong doanh nghiệp có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản;

  • Không đáp ứng đủ điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật theo quy định.

- Mức phạt từ 120 - 160 triệu đồng được áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân thực hiện một trong các hành vi sau:

  • Tổ chức kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản nhưng không thành lập doanh nghiệp theo quy định;

  • Doanh nghiệp hoặc cá nhân môi giới không cung cấp, cung cấp không đầy đủ hoặc cung cấp không trung thực hồ sơ, thông tin về bất động sản được môi giới;

  • Không gửi thông tin về doanh nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh nơi thành lập doanh nghiệp để đăng tải trước khi hoạt động.

Ngoài phạt tiền, hành vi không có tối thiểu 01 cá nhân có chứng chỉ hành nghề; không đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật; hoặc không gửi thông tin về doanh nghiệp trước khi hoạt động còn có thể bị đình chỉ hoạt động kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản từ 03 - 06 tháng.

Bên cạnh đó, tùy từng hành vi, tổ chức, doanh nghiệp vi phạm còn bị buộc thực hiện chế độ báo cáo; bổ sung quy chế hoạt động; bảo đảm đủ điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật; cung cấp hồ sơ, thông tin về bất động sản hoặc gửi thông tin về doanh nghiệp theo đúng quy định.

Trên đây là thông tin về việc Điều kiện hành nghề môi giới bất động sản và mức phạt vi phạm từ 26/8/2026...
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Huân chương Bảo vệ Tổ quốc được trao cho những ai? Mức tiền thưởng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc

Huân chương Bảo vệ Tổ quốc được trao cho những ai? Mức tiền thưởng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc

Huân chương Bảo vệ Tổ quốc được trao cho những ai? Mức tiền thưởng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc

Huân chương Bảo vệ Tổ quốc là một trong những hình thức khen thưởng cấp Nhà nước nhằm ghi nhận cá nhân có quá trình công tác, cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân và đạt các tiêu chuẩn về chức vụ, thời gian đảm nhiệm theo quy định. Vậy Huân chương Bảo vệ Tổ quốc được trao cho những ai? Mức tiền thưởng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc là bao nhiêu?

Huân chương Quân công được trao cho những ai? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Quân công

Huân chương Quân công được trao cho những ai? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Quân công

Huân chương Quân công được trao cho những ai? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Quân công

Huân chương Quân công là một trong những hình thức khen thưởng cấp Nhà nước dành cho cá nhân có quá trình cống hiến, công tác lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân. Vậy Huân chương Quân công được trao cho những ai? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Quân công là bao nhiêu?

Điều kiện được tặng hoặc truy tặng Huân chương Hồ Chí Minh là gì? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Hồ Chí Minh?

Điều kiện được tặng hoặc truy tặng Huân chương Hồ Chí Minh là gì? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Hồ Chí Minh?

Điều kiện được tặng hoặc truy tặng Huân chương Hồ Chí Minh là gì? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Hồ Chí Minh?

Huân chương Hồ Chí Minh là một trong những hình thức khen thưởng cấp Nhà nước nhằm ghi nhận cá nhân có công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của nước nhà. Vậy điều kiện được tặng hoặc truy tặng Huân chương Hồ Chí Minh là gì và mức tiền thưởng với danh hiệu này là bao nhiêu?

Máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến gỗ đã qua sử dụng tối đa bao nhiêu năm tuổi được nhập khẩu?

Máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến gỗ đã qua sử dụng tối đa bao nhiêu năm tuổi được nhập khẩu?

Máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến gỗ đã qua sử dụng tối đa bao nhiêu năm tuổi được nhập khẩu?

Doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ có thể cần nhập máy gia công, máy ép ván hoặc thiết bị phục vụ xử lý nguyên liệu đã qua sử dụng. Vậy máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến gỗ đã qua sử dụng tối đa bao nhiêu năm tuổi được nhập khẩu? Thông tư 56/2026/TT-BKHCN sẽ giải đáp thông tin này.

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định việc thu tiền của Ban đại diện cha mẹ học sinh thế nào?

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định việc thu tiền của Ban đại diện cha mẹ học sinh thế nào?

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định việc thu tiền của Ban đại diện cha mẹ học sinh thế nào?

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định trực tiếp về việc thu, tiếp nhận và quản lý tiền của Ban đại diện cha mẹ học sinh. Vậy, Thông tư này quy định cụ thể việc thu tiền của Ban đại diện cha mẹ học sinh thế nào?

Ban đại diện cha mẹ học sinh có được vận động tiền để sửa chữa lớp học, mua sắm trang thiết bị không?

Ban đại diện cha mẹ học sinh có được vận động tiền để sửa chữa lớp học, mua sắm trang thiết bị không?

Ban đại diện cha mẹ học sinh có được vận động tiền để sửa chữa lớp học, mua sắm trang thiết bị không?

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định khá rõ giới hạn đối với việc hỗ trợ hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh. Vậy Ban đại diện cha mẹ học sinh có được vận động tiền để sửa chữa lớp học, mua sắm trang thiết bị không?

Cung cấp thông tin về tài sản mã hóa gây hiểu nhầm cho nhà đầu tư bị phạt thế nào?

Cung cấp thông tin về tài sản mã hóa gây hiểu nhầm cho nhà đầu tư bị phạt thế nào?

Cung cấp thông tin về tài sản mã hóa gây hiểu nhầm cho nhà đầu tư bị phạt thế nào?

Thông tin về tài sản mã hóa có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định của nhà đầu tư, đặc biệt trong hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa. Vậy cung cấp thông tin về tài sản mã hóa gây hiểu nhầm cho nhà đầu tư bị phạt thế nào?

Máy móc cơ khí đã qua sử dụng tối đa bao nhiêu năm tuổi được nhập khẩu?

Máy móc cơ khí đã qua sử dụng tối đa bao nhiêu năm tuổi được nhập khẩu?

Máy móc cơ khí đã qua sử dụng tối đa bao nhiêu năm tuổi được nhập khẩu?

Máy móc cơ khí đã qua sử dụng tối đa bao nhiêu năm tuổi được nhập khẩu? Thông tư 56/2026/TT-BKHCN quy định giới hạn tuổi thông thường và mức riêng cho một số máy thuộc lĩnh vực cơ khí. Doanh nghiệp cần đối chiếu loại máy, mã HS và năm hàng đến cửa khẩu Việt Nam trước khi áp dụng các mức này.

Máy móc, thiết bị là gì? Dây chuyền công nghệ là gì theo Thông tư 56/2026/TT-BKHCN?

Máy móc, thiết bị là gì? Dây chuyền công nghệ là gì theo Thông tư 56/2026/TT-BKHCN?

Máy móc, thiết bị là gì? Dây chuyền công nghệ là gì theo Thông tư 56/2026/TT-BKHCN?

Doanh nghiệp có thể nhập khẩu một chiếc máy riêng lẻ hoặc hệ thống nhiều máy liên kết nhau. Việc này ảnh hưởng đến tiêu chí kỹ thuật, tài liệu giám định và thủ tục nhập khẩu máy móc đã qua sử dụng. Vậy Thông tư 56/2026/TT-BKHCN giải thích “máy móc, thiết bị” và “dây chuyền công nghệ” như thế nào?