9 điểm mới của Nghị định 104/2026/NĐ-CP về lập, quản lý và quyết toán chi thường xuyên

Nghị định 104/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 98/2025/NĐ-CP đã mở rộng mạnh phạm vi nhiệm vụ được sử dụng chi thường xuyên, đồng thời điều chỉnh lại thẩm quyền phê duyệt, hồ sơ, nguyên tắc bố trí dự toán và cơ chế quyết toán.

1. Mở rộng đáng kể phạm vi điều chỉnh của Nghị định

Khoản 1 Điều 1 Nghị định 98/2025/NĐ-CP chủ yếu điều chỉnh chi thường xuyên để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần thiết khác theo khoản 6 Điều 4 Luật Ngân sách nhà nước.

Trong khi đó, khoản 1 Điều 1 Nghị định 104/2026/NĐ-CP chuyển sang điều chỉnh toàn bộ việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước, bao gồm thêm 04 nhóm nhiệm vụ mới là:

- Giải phóng mặt bằng;

- Chi phí chuẩn bị, phê duyệt dự án đầu tư công sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi;

- Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư dự án;

- Hoạt động quy hoạch.

diem-moi-cua-nghi-dinh-104-2026-nd-cp-ve-lap-quan-ly-va-quyet-toan-chi-thuong-xuyen

2. Bổ sung cơ chế chi thường xuyên cho nhiệm vụ giải phóng mặt bằng

Trước đây, tại Nghị định 98/2025/NĐ-CP không có chương riêng về chi thường xuyên cho nhiệm vụ giải phóng mặt bằng.

Tuy nhiên Nghị định 104/2026/NĐ-CP đã bổ sung cả Chương II để quy định chi tiết về chi thường xuyên cho nhiệm vụ giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất và khi Nhà nước trưng dụng đất.

Trong đó, Điều 5 đến Điều 10 quy định từ nguyên tắc sử dụng kinh phí, nội dung chi, lập dự toán, phân bổ, giao dự toán, quản lý, sử dụng đến quyết toán.

Đáng chú ý, Nghị định 104/2026/NĐ-CP xác định rõ kinh phí chi thường xuyên cho giải phóng mặt bằng phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại quyết định đầu tư; được quyết toán theo niên độ ngân sách hằng năm và đồng thời được quyết toán trong giá trị tổng mức đầu tư của dự án. Đây là nội dung hoàn toàn mới so với Nghị định 98. 

3. Bổ sung quy định riêng về chi thường xuyên cho chuẩn bị, phê duyệt dự án ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài

Nghị định 104/2026/NĐ-CP dành riêng Chương III để điều chỉnh việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chuẩn bị, phê duyệt dự án đầu tư công sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.

Quy định cũ tại Nghị định 98/2025/NĐ-CP chưa có nhóm nhiệm vụ này.

Đặc biệt, Điều 11 Nghị định 104 quy định nguyên tắc ưu tiên sử dụng hỗ trợ của nhà tài trợ nước ngoài để thanh toán chi phí chuẩn bị, thẩm định, phê duyệt dự án; ngân sách nhà nước không bố trí cho các nội dung đã được viện trợ hoặc tài trợ.

Bên cạnh đó, Điều 12 cũng đã quy định về việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chuẩn bị, phê duyệt dự án đầu tư công sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.

4. Bổ sung cơ chế chi thường xuyên cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án

So với Nghị định 98/2025/NĐ-CP, Nghị định 104/2026/NĐ-CP đã bổ sung riêng Chương IV (từ Điều 13 - Điều 16) về chi thường xuyên để thực hiện nhiệm vụ lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án.

Điều 13 Nghị định 104 nêu rõ nguồn chi thường xuyên chỉ áp dụng cho nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư của các dự án chưa có trong kế hoạch đầu tư công trung hạn.

Điều 16 quy định khá cụ thể về quyết toán phần chi phí này như sau:

- Được quyết toán theo niên độ ngân sách hằng năm;

- Khi dự án được phê duyệt thì tổng hợp vào quyết toán của dự án;

- Nếu dự án không được quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư thì vẫn được quyết toán theo quy định hiện hành.

Trước đó, Nghị định 98/2025/NĐ-CP chưa quy định khung pháp lý riêng cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư tương tự. 

5. Lần đầu bổ sung chương riêng về chi thường xuyên hoạt động quy hoạch

Nghị định 104/2026/NĐ-CP đã thêm Chương VII quy định về chi thường xuyên cho hoạt động quy hoạch, từ nội dung, phạm vi, nguyên tắc sử dụng vốn, nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng đến quyết toán.

Trong đó, Điều 23 và Điều 24 Nghị định 104/2026/NĐ-CP nêu rõ hoạt động quy hoạch có thể dùng nguồn chi thường xuyên theo phân cấp ngân sách, đồng thời cho phép có nguồn tài trợ bằng tiền của tổ chức, cá nhân.

Điểm b khoản 4 Điều 26 còn quy định nếu hoạt động quy hoạch có thời hạn thực hiện trên 12 tháng thì ngoài quyết toán theo niên độ còn phải quyết toán nhiệm vụ, dự án hoàn thành.

Trong khi đó, Nghị định 98 không điều chỉnh hoạt động quy hoạch. 

6. Phân cấp mạnh hơn với nhiệm vụ từ 240 tỷ đồng trở lên ở trung ương

Theo điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định 98/2025/NĐ-CP, với nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị có tổng dự toán từ 240 tỷ đồng trở lên, Bộ Tài chính phải chủ trì tổng hợp để báo cáo, đề xuất Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phê duyệt về chủ trương thực hiện nhiệm vụ; sau đó Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương mới phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí hằng năm.

Tuy nhiên, theo quy định mới tại điểm c khoản 2 Điều 17 Nghị định 104/2026/NĐ-CP, với nhiệm vụ có tổng dự kiến kinh phí từ 240 tỷ đồng trở lên, bộ, cơ quan trung ương chỉ cần tổng hợp ý kiến các bộ liên quan như Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính trong trường hợp cần thiết; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương tự quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí.

Như vậy, quy định mới đã bỏ bước xin ý kiến và phê duyệt của Thủ tướng. Đây là thay đổi lớn theo hướng tăng phân cấp, phân quyền cho bộ, cơ quan trung ương. 

7. Chuyển thẩm quyền của địa phương từ HĐND cấp tỉnh sang UBND cấp tỉnh ở nhiều nội dung

Nghị định 98/2025/NĐ-CP giao Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí đối với mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị ở địa phương tại khoản 3 Điều 5 và đối với hạng mục công trình trong dự án đã đầu tư xây dựng tại điểm b khoản 2 Điều 8.

Thế nhưng Nghị định 104/2026/NĐ-CP đã chuyển thẩm quyền này cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại khoản 3 Điều 17 và điểm b khoản 2 Điều 20.

Tương tự, hoạt động quy hoạch tại địa phương cũng do UBND cấp tỉnh quyết định hoặc quy định thẩm quyền phê duyệt dự kiến chi phí theo điểm b khoản 2 Điều 25. 

8. Không còn loại hẳn lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại ra khỏi phạm vi 

Theo khoản 2 Điều 1 Nghị định 98/2025/NĐ-CP, các nhiệm vụ trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh và đối với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thuộc diện không điều chỉnh của Nghị định này mà thực hiện theo Nghị định riêng.

Trong khi đó, khoản 3 Điều 1 Nghị định 104/2026/NĐ-CP quy định đối với nhiệm vụ sử dụng chi thường xuyên trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại thì vẫn áp dụng trình tự, thủ tục lập dự toán, phân bổ, giao dự toán và quyết toán theo Nghị định 104, đồng thời kết hợp với quy định riêng của Chính phủ cho phù hợp đặc thù.

Như vậy, quy định mới không loại trừ hoàn toàn mà cho áp dụng song song khung thủ tục chung và quy định đặc thù. 

9. Mở rộng hơn đối với lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số

Căn cứ khoản 3 Điều 1, khoản 4 Điều 3 Nghị định 98/2025/NĐ-CP cho thấy, quy định cũ chỉ đề cập đến lĩnh vực công nghệ thông tin, khoa học và công nghệ, bảo vệ môi trường và yêu cầu áp dụng trình tự thủ tục của Nghị định cùng pháp luật chuyên ngành.

Tuy nhiên tại khoản 3 Điều 1, khoản 4 Điều 3 Nghị định 104/2026/NĐ-CP mở rộng thành “công nghệ thông tin, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, bảo vệ môi trường”, đồng thời bổ sung quy định nếu pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có cơ chế, chính sách ưu tiên, ưu đãi hoặc thuận lợi hơn thì được áp dụng theo cơ chế thuận lợi hơn đó.

Ngoài ra, khái niệm “nhiệm vụ cần thiết khác” tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 104 bổ sung thêm dự án, nhiệm vụ chuyển đổi số theo chỉ đạo tại văn bản thông báo ý kiến của lãnh đạo Ban chỉ đạo, Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch UBND các cấp. 

Trên đây là thông tin 09 điểm mới của Nghị định 104/2026/NĐ-CP về lập, quản lý và quyết toán chi thường xuyên.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(3 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Dịch vụ công nghệ số sẵn có và không sẵn có trên thị trường là gì?

Dịch vụ công nghệ số sẵn có và không sẵn có trên thị trường là gì?

Dịch vụ công nghệ số sẵn có và không sẵn có trên thị trường là gì?

Nghị định 224/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể hai khái niệm dịch vụ công nghệ số sẵn có và không sẵn có trên thị trường, đồng thời có cách quản lý khác nhau khi thuê từng loại dịch vụ. Vậy dịch vụ công nghệ số sẵn có và không sẵn có trên thị trường là gì?

Tranh chấp đặt cọc mua bán nhà đất thuộc thẩm quyền của Tòa án nào?

Tranh chấp đặt cọc mua bán nhà đất thuộc thẩm quyền của Tòa án nào?

Tranh chấp đặt cọc mua bán nhà đất thuộc thẩm quyền của Tòa án nào?

Khi phát sinh tranh chấp đặt cọc mua bán nhà đất, việc xác định đúng Tòa án có thẩm quyền giải quyết là vấn đề quan trọng. Vậy tranh chấp đặt cọc mua bán nhà đất thuộc thẩm quyền của Tòa án nào? Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn ra sao?

Phóng viên nước ngoài muốn tác nghiệp tại Việt Nam phải xin giấy phép như thế nào?

Phóng viên nước ngoài muốn tác nghiệp tại Việt Nam phải xin giấy phép như thế nào?

Phóng viên nước ngoài muốn tác nghiệp tại Việt Nam phải xin giấy phép như thế nào?

Phóng viên nước ngoài vào Việt Nam làm việc ngắn hạn phải thực hiện thủ tục cấp phép trước khi tiến hành hoạt động báo chí. Vậy phóng viên nước ngoài muốn tác nghiệp tại Việt Nam phải xin giấy phép như thế nào?

Tổ hợp tác phân chia hoa lợi, lợi tức và xử lý lỗ như thế nào?

Tổ hợp tác phân chia hoa lợi, lợi tức và xử lý lỗ như thế nào?

Tổ hợp tác phân chia hoa lợi, lợi tức và xử lý lỗ như thế nào?

Hoa lợi, lợi tức phát sinh trong quá trình hoạt động của tổ hợp tác được phân chia trên cơ sở thỏa thuận giữa các thành viên. Đồng thời, việc xử lý lỗ cũng phải được xác định trong hợp đồng hợp tác. Vậy tổ hợp tác phân chia hoa lợi, lợi tức và xử lý lỗ như thế nào?

Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn giải quyết tranh chấp về đặt cọc như thế nào?

Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn giải quyết tranh chấp về đặt cọc như thế nào?

Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn giải quyết tranh chấp về đặt cọc như thế nào?

Tranh chấp về đặt cọc có thể phát sinh khi một bên từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng hoặc không thống nhất về việc phạt cọc. Vậy Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn giải quyết tranh chấp về đặt cọc như thế nào?

Nhiều người cùng tố giác một vụ không xuất hóa đơn thì ai được nhận thưởng?

Nhiều người cùng tố giác một vụ không xuất hóa đơn thì ai được nhận thưởng?

Nhiều người cùng tố giác một vụ không xuất hóa đơn thì ai được nhận thưởng?

Người tiêu dùng cung cấp thông tin về hành vi không lập và giao hóa đơn điện tử có thể được xem xét khen thưởng theo quy định. Vậy nhiều người cùng tố giác một vụ không xuất hóa đơn thì ai được nhận thưởng?

Ai được đại diện tổ hợp tác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự?

Ai được đại diện tổ hợp tác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự?

Ai được đại diện tổ hợp tác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự?

Tổ hợp tác có quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong quá trình hoạt động, nhưng việc ai đứng ra đại diện và phạm vi đại diện phải được xác định rõ. Vậy ai được đại diện tổ hợp tác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự?

Hồ sơ, thủ tục thông báo thành lập tổ hợp tác không đăng ký được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục thông báo thành lập tổ hợp tác không đăng ký được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục thông báo thành lập tổ hợp tác không đăng ký được quy định thế nào?

Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định cụ thể việc thông báo thành lập đối với tổ hợp tác không đăng ký. Vậy hồ sơ, thủ tục thông báo thành lập tổ hợp tác không đăng ký được quy định thế nào?