CFS là giấy chứng nhận lưu hành tự do được cấp cho hàng hóa xuất khẩu khi đáp ứng điều kiện theo quy định. Vậy hồ sơ đề nghị cấp CFS cho hàng hóa xuất khẩu gồm những gì? Thủ tục cấp CFS được thực hiện ra sao?
- 1. Hồ sơ đề nghị cấp CFS cho hàng hóa xuất khẩu gồm những gì?
- 2. Hàng hóa xuất khẩu được cấp CFS khi đáp ứng điều kiện nào?
- 3. Quy trình cấp CFS cho hàng hóa xuất khẩu thực hiện thế nào?
- 3.1. Nộp hồ sơ
- 3.2. Cấp CFS
- 4. CFS đối với hàng hóa xuất khẩu phải có những thông tin gì?
- 5. CFS cho hàng hóa xuất khẩu có thời hạn bao lâu?
1. Hồ sơ đề nghị cấp CFS cho hàng hóa xuất khẩu gồm những gì?
Hồ sơ đề nghị cấp CFS đối với hàng hóa xuất khẩu gồm 03 thành phần chính, cụ thể:
- Đơn đề nghị cấp CFS theo Mẫu số 02 tại Phụ lục VII Nghị định 292/2026/NĐ-CP: 01 bản chính, thể hiện bằng tiếng Việt và tiếng Anh.
- Danh mục các cơ sở sản xuất (nếu có), gồm tên, địa chỉ của cơ sở và các mặt hàng sản xuất để xuất khẩu: 01 bản chính.
- Bản tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa hoặc phiếu công bố sản phẩm hoặc giấy đăng ký lưu hành đối với sản phẩm, hàng hóa, kèm theo cách thể hiện trên nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa hoặc tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa: 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
(căn cứ khoản 2 Điều 12 Nghị định 292/2026/NĐ-CP)

2. Hàng hóa xuất khẩu được cấp CFS khi đáp ứng điều kiện nào?
Trước khi chuẩn bị hồ sơ, thương nhân cần xác định hàng hóa có thuộc trường hợp được cấp CFS hay không.
Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 292/2026/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cấp CFS đối với hàng hóa xuất khẩu khi đáp ứng các yêu cầu sau:
- Có yêu cầu của thương nhân xuất khẩu về việc cấp CFS cho hàng hóa;
- Hàng hóa có tiêu chuẩn công bố hoặc phiếu công bố sản phẩm hoặc giấy đăng ký lưu hành theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Quy trình cấp CFS cho hàng hóa xuất khẩu thực hiện thế nào?
Quy trình cấp CFS đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 292/2026/NĐ-CP bao gồm:
3.1. Nộp hồ sơ
Thương nhân gửi hồ sơ đã nêu tại mục 1 đến cơ quan cấp CFS.
Hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính có thể được gửi theo một trong các hình thức:
- Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép;
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan cấp phép;
- Gửi qua dịch vụ bưu chính.
(căn cứ khoản 1 Điều 2 Nghị định 292/2026/NĐ-CP)
Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp CFS thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ.
3.2. Cấp CFS
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp CFS cấp CFS cho thương nhân.
Trường hợp không cấp CFS, cơ quan cấp CFS phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Ngoài ra, tại điểm d khoản 3 Điều 12 Nghị định này cho phép cơ quan cấp CFS tiến hành kiểm tra tại nơi sản xuất nếu thuộc một trong hai trường hợp sau:
- Việc kiểm tra trên hồ sơ chưa đủ căn cứ để cấp CFS;
- Phát hiện dấu hiệu vi phạm quy định đối với CFS đã cấp trước đó.
Bên cạnh đó, số lượng CFS được cấp cho hàng hóa được thực hiện theo yêu cầu của thương nhân.
4. CFS đối với hàng hóa xuất khẩu phải có những thông tin gì?
Theo khoản 4 Điều 12 Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định CFS đối với hàng hóa xuất khẩu được thể hiện bằng tiếng Anh theo Mẫu số 02A tại Phụ lục VII.
Ngoài các thông tin theo mẫu, Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý và cơ quan cấp CFS có thể quy định thêm thông tin đặc thù tùy theo yêu cầu quản lý. Tuy nhiên, CFS phải bảo đảm tối thiểu các thông tin sau:
- Tên cơ quan, tổ chức cấp CFS;
- Số, ngày cấp CFS;
- Tên sản phẩm, hàng hóa được cấp CFS;
- Mã số HS của hàng hóa được cấp CFS;
- Tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc thương nhân xuất khẩu hàng hóa;
- Nội dung xác nhận sản phẩm, hàng hóa được sản xuất và được phép bán tự do tại thị trường Việt Nam;
- Họ tên, chữ ký của người ký CFS và dấu của cơ quan, tổ chức cấp CFS.
Trường hợp nước nhập khẩu yêu cầu thương nhân nộp CFS theo mẫu riêng của nước đó, cơ quan cấp CFS căn cứ mẫu được yêu cầu để cấp CFS.
5. CFS cho hàng hóa xuất khẩu có thời hạn bao lâu?
CFS cấp cho hàng hóa xuất khẩu có thời hạn hiệu lực 05 năm kể từ ngày cấp, trừ trường hợp pháp luật hiện hành có quy định khác.
(căn cứ khoản 5 Điều 12 Nghị định 292/2026/NĐ-CP)
Bên cạnh đó, tại khoản 6 Điều 12 Nghị định này quy định cơ quan cấp CFS thu hồi CFS đã cấp trong các trường hợp:
- Thương nhân xuất khẩu giả mạo chứng từ, tài liệu;
- CFS được cấp cho hàng hóa không phù hợp với các tiêu chuẩn công bố áp dụng.
Trên đây là thông tin về: Hồ sơ đề nghị cấp CFS cho hàng hóa xuất khẩu gồm những gì? Độc giả có thể theo dõi LuatVietnam.vn để cập nhật các quy định mới về xuất khẩu, nhập khẩu và thủ tục cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do.
RSS