Không phải mọi hàng hóa đều được tự do xuất khẩu. Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định cụ thể Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu và cơ quan có thẩm quyền quản lý. Vậy Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu gồm những mặt hàng nào?
- 1. Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu gồm những mặt hàng nào?
- 2. Hàng hóa cấm xuất khẩu được xác định theo mã HS như thế nào?
- 3. Hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu có được phép xuất khẩu trong trường hợp đặc biệt không?
- 4. Thủ tục xin phép xuất khẩu hàng hóa cấm được giải quyết trong bao lâu?
1. Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu gồm những mặt hàng nào?
Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 292/2026/NĐ-CP, hàng hóa cấm xuất khẩu được thực hiện theo các văn bản pháp luật hiện hành và Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Danh mục hiện gồm 10 nhóm hàng hóa. Cụ thể, Mục I Phụ lục I Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định:
| STT | Mô tả hàng hóa |
| 1 | Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự, vật tư, phụ tùng chuyên dùng quân sự. |
| 2 | Các sản phẩm mật mã sử dụng để bảo vệ thông tin bí mật Nhà nước. |
| 3 | a) Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa. b) Các loại sản phẩm văn hóa thuộc diện cấm phổ biến, lưu hành hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến, lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy tại Việt Nam. |
| 4 | Các loại xuất bản phẩm thuộc diện cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam. |
| 5 | Tem bưu chính thuộc diện cấm kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền theo quy định của Luật Bưu chính. |
| 6 | Gỗ tròn, gỗ xẻ các loại từ gỗ rừng tự nhiên trong nước. |
| 7 | a) Mẫu vật khai thác từ tự nhiên của các loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I, các loài thuộc Phụ lục I CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam xuất khẩu vì mục đích thương mại b) Mẫu vật và sản phẩm chế tác của loài: tê giác trắng (Ceratotherium simum), tê giác đen (Diceros bicornis), voi Châu Phi (Loxodonta africana) vì mục đích thương mại. c) Các loài thủy sản thuộc Danh mục loài thủy sản cấm xuất khẩu, trừ trường hợp đã được cấp giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận, chứng chỉ, văn bản chấp thuận theo quy định của pháp luật về thủy sản. d) Giống vật nuôi thuộc Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành theo quy định tại Luật Chăn nuôi. đ) Giống cây trồng thuộc Danh mục nguồn gen giống cây trồng cấm xuất khẩu theo quy định tại Luật Trồng trọt. |
| 8 | Hóa chất nguy hiểm được quy định tại Danh mục hóa chất, khoáng vật cấm ban hành theo quy định tại Luật Đầu tư. |
| 9 | Kim cương thô cấm xuất khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley. |
| 10 | Thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng |
Như vậy, khi xác định một mặt hàng có thuộc diện cấm xuất khẩu hay không, cần đối chiếu không chỉ tên nhóm hàng tại Phụ lục I mà còn với quy định chi tiết của cơ quan quản lý chuyên ngành.

2. Hàng hóa cấm xuất khẩu được xác định theo mã HS như thế nào?
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm công bố chi tiết hàng hóa cấm xuất khẩu kèm theo mã số hàng hóa - mã HS, trừ trường hợp pháp luật hiện hành đã quy định chi tiết mã HS. (căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định 292/2026/NĐ-CP)
Nghị định đồng thời quy định hàng hóa cấm xuất khẩu tại Phụ lục I là hàng hóa có mã HS và mô tả chi tiết hàng hóa thuộc Danh mục chi tiết do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ công bố.
Do đó, khi làm thủ tục xuất khẩu, việc xác định hàng hóa thuộc diện cấm không chỉ căn cứ vào tên gọi thông thường của mặt hàng mà phải căn cứ vào danh mục chi tiết và mã HS do cơ quan có thẩm quyền công bố.
3. Hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu có được phép xuất khẩu trong trường hợp đặc biệt không?
Trường hợp cần thiết tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 292/2026/NĐ-CP, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thể ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết việc cấp phép đối với hàng hóa cấm xuất khẩu.
Việc cho phép xuất khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu được Thủ tướng Chính phủ quyết định nhằm phục vụ mục đích đặc dụng, bảo hành, phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, bảo vệ quốc phòng, an ninh do Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý thực hiện, trừ vũ khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ đặc biệt theo pháp luật về công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp.
Theo khoản 4 Điều 5 Nghị định 292/2026/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cho phép xuất khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu gồm:
- Đơn đề nghị xuất khẩu theo mẫu số 01 tại Phụ lục VII hoặc theo mẫu do cơ quan quản lý có thẩm quyền quy định: 01 bản chính;
- Tài liệu thuyết minh về kế hoạch sử dụng, quy trình quản lý hàng hóa và phương án xử lý hàng hóa sau khi sử dụng: 01 bản chính;
- Báo cáo tình hình thực hiện các giấy phép đã được cấp trước đó, nếu có: 01 bản chính;
- Các tài liệu, giấy tờ khác do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý quy định, nếu có.
4. Thủ tục xin phép xuất khẩu hàng hóa cấm được giải quyết trong bao lâu?
Thương nhân gửi hồ sơ đề nghị cấp phép đến cơ quan có thẩm quyền theo trình tự xử lý được quy định như sau:
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để thương nhân hoàn thiện;
- Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép cho thương nhân;
- Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
- Cơ quan cấp phép quyết định thời hạn hiệu lực của văn bản cho phép nhập khẩu trong từng trường hợp.
(căn cứ khoản 5 Điều 5 Nghị định 292/2026/NĐ-CP)
Trên đây là thông tin về: Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu gồm những mặt hàng nào? Độc giả có thể theo dõi LuatVietnam.vn để cập nhật các quy định mới về quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và ngoại thương.
RSS