Hệ thống trí tuệ nhân tạo được phân loại theo những mức độ rủi ro nào?

Sự phát triển nhanh chóng của trí tuệ nhân tạo (AI) đặt ra yêu cầu phải có cơ chế quản lý phù hợp nhằm bảo đảm an toàn, minh bạch và hạn chế các tác động tiêu cực đến con người, xã hội. Vì vậy, pháp luật đã quy định việc phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo theo mức độ rủi ro để áp dụng các biện pháp quản lý tương ứng. Vậy hệ thống trí tuệ nhân tạo được phân loại theo những mức độ rủi ro nào? 

1. Hệ thống trí tuệ nhân tạo được phân loại theo những mức độ rủi ro nào?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 thì thuật ngữ “hệ thống trí tuệ nhân tạo”  được định nghĩa như sau:

“Hệ thống trí tuệ nhân tạo là hệ thống dựa trên máy, được thiết kế để thực hiện các năng lực trí tuệ nhân tạo với các mức độ tự chủ khác nhau, có khả năng tự thích nghi sau khi được triển khai; căn cứ vào các mục tiêu được xác định rõ ràng hoặc được hình thành một cách ngầm định, hệ thống suy luận từ dữ liệu đầu vào để tạo ra các đầu ra như dự đoán, nội dung, khuyến nghị hoặc quyết định có thể gây ảnh hưởng tới môi trường vật lý hoặc môi trường số”.

Theo đó, Điều 9 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 và khoản 3 Điều 6 Nghị định số 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo đã phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo theo 03 mức độ rủi ro sau đây:

(i) Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao: 

  • Có thể gây thiệt hại đáng kể đến tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, an ninh quốc gia.
  • Thuộc Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao do Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định số 33/2026/QĐ-TTg ngày 30/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ.

(ii) Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình: 

  • Không thuộc Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
  • Có khả năng gây nhầm lẫn, tác động hoặc thao túng người sử dụng do không nhận biết được chủ thể tương tác là hệ thống trí tuệ nhân tạo hoặc nội dung do hệ thống tạo ra;

(iii) Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro thấp: là hệ thống không thuộc trường hợp quy định tại mục (i) và (ii) nêu trên.

Hệ thống trí tuệ nhân tạo được phân loại theo những mức độ rủi ro nào?
Hệ thống trí tuệ nhân tạo được phân loại theo những mức độ rủi ro nào? (Ảnh minh hoạ)

2. Tiêu chí xác định mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo là gì?

Việc xác định hệ thống AI thuộc nhóm rủi ro nào được thực hiện dựa trên các tiêu chí được quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025. Theo đó, việc phân loại rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo căn cứ vào các yếu tố sau:

  • Mức độ tác động đến quyền con người, an toàn, an ninh.
  • Lĩnh vực sử dụng của hệ thống, trong đó đặc biệt chú trọng các lĩnh vực thiết yếu hoặc lĩnh vực có liên quan trực tiếp đến lợi ích công cộng.
  • Phạm vi người sử dụng hệ thống.
  • Quy mô ảnh hưởng của hệ thống trí tuệ nhân tạo.

3. Ai có trách nhiệm phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo trước khi sử dụng?

Theo quy định tại Điều 10 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025, nhà cung cấp có trách nhiệm tự phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo trước khi đưa vào sử dụng. Trường hợp hệ thống được phân loại là rủi ro trung bình hoặc rủi ro cao thì phải có hồ sơ phân loại kèm theo. 

Trong quá trình sử dụng, bên triển khai hệ thống AI được kế thừa kết quả phân loại của nhà cung cấp và có trách nhiệm bảo đảm an toàn, nguyên vẹn của hệ thống. Trường hợp bên triển khai sửa đổi, tích hợp hoặc thay đổi chức năng làm phát sinh rủi ro mới hoặc làm tăng mức độ rủi ro thì phải phối hợp với nhà cung cấp để thực hiện phân loại lại. 

Đối với hệ thống AI có rủi ro trung bình hoặc rủi ro cao, nhà cung cấp phải thông báo kết quả phân loại cho Bộ Khoa học và Công nghệ thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo trước khi đưa hệ thống vào sử dụng. 

Trường hợp chưa xác định được mức độ rủi ro, nhà cung cấp có thể đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc phân loại trên cơ sở hồ sơ kỹ thuật. 

4. Hệ thống trí tuệ nhân tạo được quản lý như thế nào theo từng mức độ rủi ro?

Mức độ rủi ro của hệ thống AI là căn cứ để áp dụng cơ chế kiểm tra, giám sát khác nhau.

4.1. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao

Theo Điều 13 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025, hệ thống AI có rủi ro cao phải được đánh giá sự phù hợp trước khi đưa vào sử dụng hoặc khi có thay đổi đáng kể trong quá trình sử dụng. 

Kết quả đánh giá sự phù hợp là điều kiện để hệ thống AI có rủi ro cao được phép đưa vào sử dụng. Tổ chức, cá nhân có hệ thống đã được đánh giá phải duy trì sự phù hợp và công khai thông tin theo quy định. 

Ngoài ra, nhà cung cấp hệ thống AI có rủi ro cao phải thực hiện các trách nhiệm như:

  • Thiết lập và duy trì biện pháp quản lý rủi ro;
  • Quản trị dữ liệu huấn luyện, kiểm thử và vận hành;
  • Lập, cập nhật, lưu giữ hồ sơ kỹ thuật và nhật ký hoạt động;
  • Thiết kế hệ thống bảo đảm khả năng giám sát, can thiệp của con người;
  • Thực hiện nghĩa vụ minh bạch và xử lý sự cố.

4.2. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình

Theo khoản 1 Điều 15 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025, hệ thống AI có rủi ro trung bình phải bảo đảm minh bạch theo Điều 11 của Luật; nhà cung cấp có trách nhiệm giải trình về mục đích sử dụng, nguyên lý hoạt động, dữ liệu đầu vào chủ yếu và biện pháp quản lý rủi ro khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Bên triển khai hệ thống AI có rủi ro trung bình cũng phải giải trình về việc vận hành, kiểm soát rủi ro, xử lý sự cố và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khi được yêu cầu. 

4.3. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro thấp

Theo khoản 2 Điều 15 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025, nhà cung cấp và bên triển khai chỉ có trách nhiệm giải trình khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. 

Người sử dụng hệ thống AI có rủi ro thấp được khai thác, sử dụng hệ thống cho các mục đích hợp pháp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động sử dụng của mình. 

5. Việc kiểm tra, giám sát hệ thống AI được thực hiện theo mức độ rủi ro như thế nào?

Theo khoản 5 Điều 10 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025, việc kiểm tra, giám sát hệ thống AI được thực hiện tương ứng với từng mức độ rủi ro:

  • Hệ thống AI có rủi ro cao được kiểm tra định kỳ hoặc khi có dấu hiệu vi phạm.
  • Hệ thống AI có rủi ro trung bình được giám sát thông qua báo cáo, kiểm tra chọn mẫu hoặc đánh giá của tổ chức độc lập.
  • Hệ thống AI có rủi ro thấp được theo dõi, kiểm tra khi có sự cố, phản ánh hoặc khi cần bảo đảm an toàn. 

Trường hợp phát hiện sai lệch hoặc khai báo không trung thực về mức độ rủi ro, cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu tái phân loại, bổ sung hồ sơ hoặc tạm dừng việc sử dụng hệ thống theo quy định pháp luật. 

Trên đây là thông tin về Hệ thống trí tuệ nhân tạo được phân loại theo những mức độ rủi ro nào?. Vui lòng xem chi tiết Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hồ sơ đăng ký tham gia sandbox trí tuệ nhân tạo gồm những giấy tờ gì?

Hồ sơ đăng ký tham gia sandbox trí tuệ nhân tạo gồm những giấy tờ gì?

Hồ sơ đăng ký tham gia sandbox trí tuệ nhân tạo gồm những giấy tờ gì?

Tổ chức, cá nhân muốn đưa hệ thống trí tuệ nhân tạo vào cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox AI) cần đáp ứng điều kiện tham gia và phải chuẩn bị hồ sơ theo đúng thành phần Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định. Vậy hồ sơ đăng ký tham gia sandbox trí tuệ nhân tạo gồm những giấy tờ gì, từng tài liệu cần thể hiện nội dung nào?

Thông tư 56/2026/TT-BKHCN quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng như thế nào?

Thông tư 56/2026/TT-BKHCN quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng như thế nào?

Thông tư 56/2026/TT-BKHCN quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng như thế nào?

Máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng có thể tiếp tục phục vụ sản xuất, nhưng việc nhập khẩu phải đáp ứng những điều kiện riêng. Thông tư 56/2026/TT-BKHCN quy định các tiêu chí kỹ thuật, hồ sơ, thủ tục hải quan và hoạt động giám định đối với từng loại hàng hóa này.

Chất lượng dịch vụ công trực tuyến được đánh giá theo những tiêu chí nào?

Chất lượng dịch vụ công trực tuyến được đánh giá theo những tiêu chí nào?

Chất lượng dịch vụ công trực tuyến được đánh giá theo những tiêu chí nào?

Một dịch vụ công cho phép nộp hồ sơ qua mạng vẫn cần vận hành ổn định, xử lý được yêu cầu và thuận tiện cho người sử dụng. Vậy chất lượng dịch vụ công trực tuyến được đánh giá theo những tiêu chí nào? Luật Chuyển đổi số 2025 quy định về các nội dung đo lường, giám sát, nguồn thông tin để cải thiện chất lượng và trách nhiệm của cơ quan nhà nước.

Sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học trong trường đại học được hưởng những quyền lợi gì?

Sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học trong trường đại học được hưởng những quyền lợi gì?

Sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học trong trường đại học được hưởng những quyền lợi gì?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể các quyền của người học khi tham gia nghiên cứu, đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học. Cụ thể, sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học trong trường đại học được hưởng những quyền lợi gì? 

Huân chương Lao động được trao cho những ai? Mức tiền thưởng Huân chương Lao động

Huân chương Lao động được trao cho những ai? Mức tiền thưởng Huân chương Lao động

Huân chương Lao động được trao cho những ai? Mức tiền thưởng Huân chương Lao động

Huân chương Lao động là một trong những hình thức khen thưởng cấp Nhà nước nhằm ghi nhận cá nhân có thành tích, quá trình cống hiến lâu dài trong các lĩnh vực có liên quan. Vậy Huân chương Lao động được trao cho những ai? Mức tiền thưởng Huân chương Lao động là bao nhiêu?

Giảng viên có bằng tiến sĩ dưới 40 tuổi được hỗ trợ nghiên cứu khoa học như thế nào?

Giảng viên có bằng tiến sĩ dưới 40 tuổi được hỗ trợ nghiên cứu khoa học như thế nào?

Giảng viên có bằng tiến sĩ dưới 40 tuổi được hỗ trợ nghiên cứu khoa học như thế nào?

Bên cạnh các quyền hỗ trợ chung trong hoạt động nghiên cứu, nhóm giảng viên có bằng tiến sĩ dưới 40 tuổi  còn có chính sách hỗ trợ riêng về kinh phí nghiên cứu theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP. Vậy cụ thể, giảng viên có bằng tiến sĩ dưới 40 tuổi được hỗ trợ nghiên cứu khoa học như thế nào?

Cảnh giác: Tài khoản Zalo trở thành mục tiêu của tội phạm sử dụng công nghệ cao

Cảnh giác: Tài khoản Zalo trở thành mục tiêu của tội phạm sử dụng công nghệ cao

Cảnh giác: Tài khoản Zalo trở thành mục tiêu của tội phạm sử dụng công nghệ cao

Zalo được sử dụng rộng rãi nên thường trở thành mục tiêu của tội phạm sử dụng công nghệ cao. Sau khi chiếm tài khoản, đối tượng có thể mạo danh chủ tài khoản để vay tiền, yêu cầu chuyển khoản hoặc gửi đường link độc hại cho người thân, bạn bè, đồng nghiệp.

Ưu đãi trong hoạt động dầu khí thay đổi thế nào theo Luật Dầu khí 2026?

Ưu đãi trong hoạt động dầu khí thay đổi thế nào theo Luật Dầu khí 2026?

Ưu đãi trong hoạt động dầu khí thay đổi thế nào theo Luật Dầu khí 2026?

Luật Dầu khí 2026, số 10/2026/QH16 đã có nhiều quy định mới về ưu đãi trong hoạt động dầu khí, đáng chú ý là mở rộng đối tượng được hưởng ưu đãi, bổ sung cơ chế ưu đãi riêng đối với phát triển khai thác mỏ dầu khí cận biên, nâng cao hệ số thu hồi dầu khí và chính sách đối với hoạt động khai thác tận thu.