Giáo sư, phó giáo sư được giảm bao nhiêu giờ giảng để nghiên cứu khoa học?

Giáo sư, phó giáo sư được giảm bao nhiêu giờ giảng để nghiên cứu khoa học? Nghị định 125/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể mức giảm định mức giờ giảng chuẩn hằng năm và điều kiện để áp dụng chính sách này. 

1. Giáo sư, phó giáo sư được giảm bao nhiêu giờ giảng để nghiên cứu khoa học?

Giảng viên là giáo sư được giảm đến 60%, giảng viên là phó giáo sư được giảm đến 40% định mức giờ giảng chuẩn hằng năm để thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Cụ thể, theo điểm b khoản 3 Điều 9 Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định:

“3. Quyền và trách nhiệm của giảng viên là giáo sư, phó giáo sư:

b) Được giảm đến 60% đối với giáo sư và 40% đối với phó giáo sư định mức giờ giảng chuẩn hằng năm để thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, căn cứ vào kế hoạch nghiên cứu và cam kết về sản phẩm khoa học được cơ sở giáo dục đại học phê duyệt”

Giáo sư, phó giáo sư được giảm bao nhiêu giờ giảng để nghiên cứu khoa học?
Giáo sư, phó giáo sư được giảm bao nhiêu giờ giảng để nghiên cứu khoa học? (Ảnh minh họa)

2. Điều kiện để giáo sư, phó giáo sư được giảm giờ giảng là gì?

Việc giảm giờ giảng cho giáo sư, phó giáo sư phải gắn với hoạt động nghiên cứu.

Cụ thể, điểm b khoản 3 Điều 9 Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định mức giảm đến 60% đối với giáo sư và đến 40% đối với phó giáo sư được thực hiện căn cứ vào kế hoạch nghiên cứu và cam kết về sản phẩm khoa học được cơ sở giáo dục đại học phê duyệt. 

Ngoài ra, theo điểm b khoản 8 Điều 9 Nghị định 125/2026/NĐ-CP, cơ chế ưu đãi về giảm định mức giờ giảng, tạm dừng giảng dạy, hỗ trợ tài chính và các hỗ trợ khác phải gắn với cam kết về kết quả, sản phẩm nghiên cứu cụ thể; có thể thực hiện ưu đãi cao hơn đối với kết quả nghiên cứu xuất sắc. 

Cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm tổ chức đánh giá định kỳ và hằng năm kết quả nghiên cứu của giảng viên, nghiên cứu viên được hưởng chính sách ưu đãi để bảo đảm trách nhiệm giải trình và hiệu quả sử dụng nguồn lực theo điểm e khoản 8 Điều 9 Nghị định 125/2026/NĐ-CP. 

3. Giáo sư, phó giáo sư có được tạm dừng giảng dạy để nghiên cứu mà vẫn hưởng nguyên lương không?

Giáo sư, phó giáo sư được tạm dừng giảng dạy để nghiên cứu mà vẫn được hưởng nguyên lương.

Cụ thể, theo điểm c khoản 3 Điều 9 Nghị định 125/2026/NĐ-CP:

“3. Quyền và trách nhiệm của giảng viên là giáo sư, phó giáo sư 

c) Được tạm dừng giảng dạy tối đa 01 năm và được hưởng nguyên lương, phụ cấp để thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế, hợp tác với doanh nghiệp hoặc phát triển mạng lưới nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phù hợp với định hướng phát triển của cơ sở giáo dục đại học; chính sách này được áp dụng không quá 01 lần trong 05 năm trên cơ sở đề xuất của giảng viên và khả năng bố trí nhân lực của cơ sở giáo dục đại học”

Theo đó, giảng viên là giáo sư, phó giáo sư được tạm dừng giảng dạy tối đa 01 năm và được hưởng nguyên lương, phụ cấp để thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế, hợp tác với doanh nghiệp hoặc phát triển mạng lưới nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phù hợp với định hướng phát triển của cơ sở giáo dục đại học. 

Chính sách tạm dừng giảng dạy này được áp dụng không quá 01 lần trong 05 năm, trên cơ sở đề xuất của giảng viên và khả năng bố trí nhân lực của cơ sở giáo dục đại học. 

4. Giáo sư, phó giáo sư thuộc nhóm nghiên cứu có thể được giảm giờ giảng thế nào?

Ngoài chính sách dành riêng cho giáo sư, phó giáo sư tại Điều 9, Nghị định 125/2026/NĐ-CP còn quy định mức giảm định mức giờ giảng đối với trưởng nhóm, thành viên chủ chốt của nhóm nghiên cứu tiềm năng và nhóm nghiên cứu mạnh.

4.1. Đối với nhóm nghiên cứu tiềm năng

Theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 125/2026/NĐ-CP:

  • Trưởng nhóm nghiên cứu tiềm năng được giảm đến 50% định mức giờ chuẩn giảng dạy hằng năm;
  • Thành viên chủ chốt nhóm nghiên cứu tiềm năng được giảm đến 20% định mức giờ chuẩn giảng dạy hằng năm.

Các mức này được khấu trừ tương ứng vào định mức giảng dạy khi xét tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư. 

4.2. Đối với nhóm nghiên cứu mạnh

Theo điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2026/NĐ-CP:

  • Trưởng nhóm nghiên cứu mạnh được giảm đến 80% định mức giờ chuẩn giảng dạy hằng năm.
  • Thành viên chủ chốt là giảng viên của cơ sở giáo dục đại học chủ trì được giảm đến 50% định mức giờ chuẩn hằng năm và được khấu trừ vào định mức giảng dạy khi xét tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư. 

4.3. Người đồng thời thuộc nhiều nhóm đối tượng thì áp dụng mức nào?

Theo điểm g khoản 8 Điều 9 Nghị định 125/2026/NĐ-CP, trường hợp một cá nhân đồng thời thuộc nhiều nhóm đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi thì được áp dụng mức ưu đãi cao nhất của từng nhóm theo quy định. 

Trên đây là thông tin về “Giáo sư, phó giáo sư được giảm bao nhiêu giờ giảng để nghiên cứu khoa học?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 125/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT quy định Điều lệ trường trung cấp, trường cao đẳng như thế nào?

Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT quy định Điều lệ trường trung cấp, trường cao đẳng như thế nào?

Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT quy định Điều lệ trường trung cấp, trường cao đẳng như thế nào?

Điều lệ trường trung cấp, trường cao đẳng, quy định về tổ chức, quản lý và hoạt động của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp hiện nay được quy định cụ thể tại Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Vậy Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT quy định Điều lệ trường trung cấp, trường cao đẳng như thế nào?
 

Hướng dẫn cách đặt tên hộ kinh doanh dạy thêm [Mới nhất]

Hướng dẫn cách đặt tên hộ kinh doanh dạy thêm [Mới nhất]

Hướng dẫn cách đặt tên hộ kinh doanh dạy thêm [Mới nhất]

Đăng ký hộ kinh doanh là một trong những điều kiện bắt buộc để giáo viên được mở lớp dạy thêm. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều giáo viên chưa biết cách đặt tên khi đăng ký hộ kinh doanh như thế nào. LuatVietnam sẽ cập nhật đến độc giả cách đặt tên hộ kinh doanh dạy thêm mới nhất năm 2026 trong bài viết dưới đây. 

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề gồm những tiêu chuẩn nào?

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề gồm những tiêu chuẩn nào?

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề gồm những tiêu chuẩn nào?

Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định cụ thể về chuẩn nghề nghiệp đối với giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề. Vậy chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề gồm những tiêu chuẩn nào? Yêu cầu đối với từng hạng giáo viên ra sao?

Giáo viên trung học nghề được bổ nhiệm chức danh và xếp lương như thế nào?

Giáo viên trung học nghề được bổ nhiệm chức danh và xếp lương như thế nào?

Giáo viên trung học nghề được bổ nhiệm chức danh và xếp lương như thế nào?

Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định cụ thể về việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên trung học nghề. Vậy giáo viên trung học nghề được bổ nhiệm chức danh và xếp lương như thế nào? Mức lương của từng hạng giáo viên là bao nhiêu?

 

Giáo viên trung học nghề hạng I phải đáp ứng yêu cầu nào?

Giáo viên trung học nghề hạng I phải đáp ứng yêu cầu nào?

Giáo viên trung học nghề hạng I phải đáp ứng yêu cầu nào?

Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định về chuẩn nghề nghiệp, trong đó có các yêu cầu cụ thể đối với giáo viên trung học nghề hạng I. Vậy giáo viên trung học nghề hạng I phải đáp ứng yêu cầu nào về trình độ đào tạo, đạo đức và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ?

Trường trung cấp, trường cao đẳng được tự chủ tuyển sinh và tổ chức đào tạo như thế nào?

Trường trung cấp, trường cao đẳng được tự chủ tuyển sinh và tổ chức đào tạo như thế nào?

Trường trung cấp, trường cao đẳng được tự chủ tuyển sinh và tổ chức đào tạo như thế nào?

Theo Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT, trường trung cấp, trường cao đẳng được tự chủ tuyển sinh và tổ chức đào tạo như thế nào? Phạm vi đào tạo và các yêu cầu khi thực hiện được quy định ra sao?