Trí tuệ nhân tạo là gì theo Luật Trí tuệ nhân tạo mới nhất?

Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 có hiệu lực kể từ ngày 01/3/2026 và quy định về nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai và sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo; quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân có liên quan và quản lý nhà nước đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam. Vậy trí tuệ nhân tạo là gì theo Luật Trí tuệ nhân tạo mới nhất?

 

1. Trí tuệ nhân tạo là gì theo Luật Trí tuệ nhân tạo mới nhất?

Luật Trí tuệ nhân tạo mới nhất hiện nay là Luật Trí tuệ nhân tạo 2025. Trong đó, khoản 1 Điều 3 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 định nghĩa thuật ngữ “trí tuệ nhân tạo” như sau:

“Trí tuệ nhân tạo là việc thực hiện bằng điện tử các năng lực trí tuệ của con người, bao gồm học tập, suy luận, nhận thức, phán đoán và hiểu ngôn ngữ tự nhiên”.

Như vậy, Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 xác định khái niệm trí tuệ nhân tạo dựa trên việc thực hiện bằng phương thức điện tử các năng lực trí tuệ của con người. Có 05 năng lực được nêu cụ thể trong định nghĩa này gồm:
- Học tập;
- Suy luận;
- Nhận thức;
- Phán đoán;
- Hiểu ngôn ngữ tự nhiên.

Trí tuệ nhân tạo là gì theo Luật Trí tuệ nhân tạo mới nhất?
Khái niệm trí tuệ nhân tạo theo Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 (Ảnh minh họa)

2. Trí tuệ nhân tạo và hệ thống trí tuệ nhân tạo khác nhau thế nào?

2.1. Hệ thống trí tuệ nhân tạo là gì?

Theo khoản 2 Điều 3 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025, “hệ thống trí tuệ nhân tạo” được định nghĩa như sau:

“Hệ thống trí tuệ nhân tạo là hệ thống dựa trên máy, được thiết kế để thực hiện các năng lực trí tuệ nhân tạo với các mức độ tự chủ khác nhau, có khả năng tự thích nghi sau khi được triển khai; căn cứ vào các mục tiêu được xác định rõ ràng hoặc được hình thành một cách ngầm định, hệ thống suy luận từ dữ liệu đầu vào để tạo ra các đầu ra như dự đoán, nội dung, khuyến nghị hoặc quyết định có thể gây ảnh hưởng tới môi trường vật lý hoặc môi trường số”.

2.2. Phân biệt trí tuệ nhân tạo và hệ thống trí tuệ nhân tạo

Căn cứ các định nghĩa về trí tuệ nhân tạo và hệ thống trí tuệ nhân tạo nêu trên, có thể phân biệt trí tuệ nhân tạo và hệ thống trí tuệ nhân tạo như sau:

- Trí tuệ nhân tạo được hiểu là việc thực hiện bằng điện tử các năng lực trí tuệ của con người như học tập, suy luận, nhận thức, phán đoán và hiểu ngôn ngữ tự nhiên. 

- Trong khi đó, hệ thống trí tuệ nhân tạo là hệ thống dựa trên máy được thiết kế để thực hiện các năng lực trí tuệ nhân tạo, có mức độ tự chủ khác nhau và có khả năng tự thích nghi sau khi triển khai. Hệ thống có thể suy luận từ dữ liệu đầu vào để tạo ra dự đoán, nội dung, khuyến nghị hoặc quyết định. 

Như vậy, trí tuệ nhân tạo được hiểu là các năng lực được thực hiện bằng phương thức điện tử; còn hệ thống trí tuệ nhân tạo là hệ thống công nghệ thực hiện các năng lực này. 

2.3. Phân loại mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo

Theo quy định tại Điều 9 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 thì hệ thống trí tuệ nhân tạo được phân thành 03 loại theo các mức độ rủi ro sau đây:

- Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao: là hệ thống có thể gây thiệt hại đáng kể đến tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, an ninh quốc gia;

- Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình: là hệ thống có khả năng gây nhầm lẫn, tác động hoặc thao túng người sử dụng do không nhận biết được chủ thể tương tác là hệ thống trí tuệ nhân tạo hoặc nội dung do hệ thống tạo ra;

- Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro thấp: là hệ thống không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
Việc phân loại rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo được xác định trên cơ sở các tiêu chí về mức độ tác động đến quyền con người, an toàn, an ninh; lĩnh vực sử dụng của hệ thống, đặc biệt là lĩnh vực thiết yếu hoặc liên quan trực tiếp đến lợi ích công cộng; phạm vi người sử dụng và quy mô ảnh hưởng của hệ thống.

3. Hoạt động trí tuệ nhân tạo phải tuân thủ những nguyên tắc nào?

Theo Điều 4 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025, hoạt động trí tuệ nhân tạo phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản nhằm bảo đảm trí tuệ nhân tạo được phát triển và sử dụng an toàn, có trách nhiệm, lấy con người làm trung tâm và phù hợp với quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Cụ thể như sau: 

- Nguyên tắc 1: Lấy con người làm trung tâm; bảo đảm quyền con người, quyền riêng tư, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và an ninh quốc gia; tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

- Nguyên tắc 2: Trí tuệ nhân tạo phục vụ con người, không thay thế thẩm quyền và trách nhiệm của con người. Bảo đảm duy trì sự kiểm soát và khả năng can thiệp của con người đối với mọi quyết định và hành vi của hệ thống trí tuệ nhân tạo; an toàn hệ thống, an ninh dữ liệu và bảo mật thông tin; khả năng kiểm tra và giám sát quá trình phát triển và vận hành hệ thống trí tuệ nhân tạo.

- Nguyên tắc 3: Bảo đảm công bằng, minh bạch, không thiên lệch, không phân biệt đối xử và không gây hại cho con người hoặc xã hội; tuân thủ chuẩn mực đạo đức và giá trị văn hóa Việt Nam; thực hiện trách nhiệm giải trình về các quyết định và hệ quả của hệ thống trí tuệ nhân tạo.

- Nguyên tắc 4: Thúc đẩy phát triển trí tuệ nhân tạo xanh, bao trùm và bền vững; khuyến khích phát triển và ứng dụng các công nghệ trí tuệ nhân tạo theo hướng sử dụng hiệu quả năng lượng, tiết kiệm tài nguyên và giảm tác động tiêu cực đến môi trường.

4. Luật Trí tuệ nhân tạo mới nhất có hiệu lực từ ngày nào?

Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 được Quốc hội khóa XV thông qua ngày 10/12/2025. 

Theo Điều 34 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025, Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2026, trừ các nội dung liên quan đến quy định chuyển tiếp tại Điều 35. 

Theo đó, Quý bạn đọc cần lưu ý đối với các hệ thống trí tuệ nhân tạo đã được đưa vào hoạt động trước ngày 01/3/2026, nhà cung cấp và bên triển khai có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ tuân thủ theo quy định tại Điều 35 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 trong thời hạn sau đây:
- 18 tháng kể từ ngày 01/3/2026 đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực y tế, giáo dục và tài chính;
- 12 tháng kể từ ngày 01/3/2026 đối với các hệ thống trí tuệ nhân tạo không thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục và tài chính.

Trên đây là thông tin về “Trí tuệ nhân tạo là gì theo Luật Trí tuệ nhân tạo mới nhất?”. Vui lòng xem chi tiết Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Chuyển đổi số mở ra nhiều cơ hội trong quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội và cung cấp dịch vụ số. Tuy nhiên, quá trình này cũng đặt ra yêu cầu bảo đảm an toàn hệ thống, bảo vệ dữ liệu và quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Vậy những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về chuyển đổi số tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về chuyển đổi số tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về chuyển đổi số tại Việt Nam?

Theo Luật Chuyển đổi số 2025, Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chuyển đổi số trên phạm vi toàn quốc; Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chuyển đổi số. Bên cạnh đó, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn được phân công.

Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số?

Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số?

Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số?

Theo Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15, Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chuyển đổi số. Với vai trò này, Bộ thực hiện nhiều nhiệm vụ từ xây dựng chương trình, kiến trúc quốc gia số đến phát triển hạ tầng, nền tảng số và đánh giá hiệu quả chuyển đổi số.

Hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Công nghệ AI có thể tạo hình ảnh, video hoặc giọng nói rất giống người thật, khiến người tiếp nhận khó phân biệt nội dung thật với nội dung được tạo hoặc chỉnh sửa bằng AI. Vậy hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam?

Trí tuệ nhân tạo (AI) hiện đã được xác định là một lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan chuyên môn ở cấp trung ương. Vậy cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam, cơ quan này có những nhiệm vụ, quyền hạn gì và đơn vị nào trong cơ cấu tổ chức thực hiện chức năng quản lý liên quan đến AI?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo là một trong những nền tảng quan trọng phục vụ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng AI. Vậy hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý và cơ quan này có những nhiệm vụ gì liên quan đến công nghệ số, trí tuệ nhân tạo theo quy định mới?
 

Hệ thống AI có rủi ro cao phải đáp ứng những yêu cầu gì trước khi đưa vào sử dụng?

Hệ thống AI có rủi ro cao phải đáp ứng những yêu cầu gì trước khi đưa vào sử dụng?

Hệ thống AI có rủi ro cao phải đáp ứng những yêu cầu gì trước khi đưa vào sử dụng?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao phải trải qua các bước phân loại, lập hồ sơ và đánh giá sự phù hợp trước khi được đưa vào sử dụng. Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định khá rõ về trách nhiệm của nhà cung cấp, phương thức đánh giá và việc công khai kết quả đánh giá đối với nhóm hệ thống này

Chính sách của Nhà nước về trí tuệ nhân tạo được quy định như thế nào tại Luật số 134/2025/QH15?

Chính sách của Nhà nước về trí tuệ nhân tạo được quy định như thế nào tại Luật số 134/2025/QH15?

Chính sách của Nhà nước về trí tuệ nhân tạo được quy định như thế nào tại Luật số 134/2025/QH15?

Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 số 134/2025/QH15 đã dành riêng một điều để quy định về chính sách của Nhà nước đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo, từ phát triển công nghệ, đầu tư hạ tầng đến bảo đảm quyền tiếp cận AI và hợp tác quốc tế. Vậy chính sách của Nhà nước về trí tuệ nhân tạo được quy định như thế nào tại Luật số 134/2025/QH15?