Luật Dầu khí 2026, số 10/2026/QH16 đã có nhiều quy định mới về ưu đãi trong hoạt động dầu khí, đáng chú ý là mở rộng đối tượng được hưởng ưu đãi, bổ sung cơ chế ưu đãi riêng đối với phát triển khai thác mỏ dầu khí cận biên, nâng cao hệ số thu hồi dầu khí và chính sách đối với hoạt động khai thác tận thu.
- 1. Giữ nguyên các mức thuế và mức thu hồi chi phí đối với lô, mỏ dầu khí ưu đãi
- 2. Bổ sung cơ chế ưu đãi riêng cho phát triển khai thác mỏ dầu khí cận biên
- 3. Có ưu đãi riêng khi áp dụng công nghệ nâng cao hệ số thu hồi dầu khí
- 4. Chính sách ưu đãi đối với khai thác tài nguyên đối với mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí khai thác tận thu
- 5. Trường hợp nào được hưởng chính sách ưu đãi trong hoạt động dầu khí?
- 5.1. Chính sách ưu đãi đầu tư
- 5.2. Chính sách ưu đãi đầu tư đặc biệt
Các chính sách ưu đãi, hỗ trợ trong hoạt động dầu khí được quy định từ Điều 41 đến Điều 45 Luật Dầu khí 2026, cụ thể như sau:
1. Giữ nguyên các mức thuế và mức thu hồi chi phí đối với lô, mỏ dầu khí ưu đãi
Về mức ưu đãi cơ bản, theo Điều 42 Luật Dầu khí 2026 tiếp tục quy định chính sách ưu đãi đối với các lô, mỏ dầu khí được thực hiện thông qua hợp đồng dầu khí.
Cụ thể:
|
STT |
Chính sách |
Thuế thu nhập doanh nghiệp |
Thuế xuất khẩu dầu thô |
Mức thu hồi chi phí tối đa |
|
1 |
Ưu đãi đầu tư |
32% |
10% |
70% sản lượng dầu khí khai thác trong năm |
|
2 |
Ưu đãi đầu tư đặc biệt |
25% |
5% |
80% sản lượng dầu khí khai thác trong năm |
Như vậy, các mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế suất thuế xuất khẩu dầu thô và mức thu hồi chi phí tối đa này không thay đổi so với Điều 54 Luật Dầu khí 2022.
Đáng chú ý tại khoản 4 Điều 42 Luật Dầu khí 2026 quy định Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng các ưu đãi đầu tư khác trong trường hợp cần khuyến khích phát triển dự án dầu khí đặc biệt quan trọng.
2. Bổ sung cơ chế ưu đãi riêng cho phát triển khai thác mỏ dầu khí cận biên
Một trong những điểm mới đáng chú ý của Luật Dầu khí 2026 là dành riêng Điều 43 để quy định ưu đãi đầu tư đối với phát triển khai thác mỏ dầu khí cận biên.
Thứ nhất, đối với mỏ dầu khí cận biên thuộc lô dầu khí thông thường của hợp đồng dầu khí đang có hiệu lực, nếu đến giai đoạn phát triển mỏ mà việc phát triển mỏ không đạt hiệu quả kinh tế tối thiểu, nhà thầu được đề xuất hưởng chính sách ưu đãi đầu tư quy định tại trường hợp (1) nêu trên.
Thứ hai, nếu mỏ cận biên thuộc lô dầu khí thông thường hoặc lô dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư mà vẫn không đạt hiệu quả kinh tế tối thiểu theo chính sách ưu đãi đầu tư, nhà thầu được đề xuất chuyển sang hưởng chính sách ưu đãi đầu tư đặc biệt tại khoản 3 Điều 42 Luật này.
Thứ ba, trường hợp mỏ dầu khí cận biên thuộc lô dầu khí thông thường vẫn không đạt hiệu quả kinh tế tối thiểu ngay cả khi áp dụng chính sách ưu đãi đầu tư đặc biệt, nhà thầu được đề xuất áp dụng cơ chế ưu đãi cao hơn.
Cụ thể, nhà thầu được áp dụng mức ưu đãi về thuế của chính sách ưu đãi đầu tư đặc biệt. Sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế tài nguyên và thuế xuất khẩu nếu có, nhà thầu được sử dụng toàn bộ phần dầu khí còn lại để thu hồi chi phí hoạt động dầu khí của mỏ kể từ thời điểm kế hoạch phát triển mỏ được phê duyệt. Sau khi thu hồi hết các chi phí phát sinh được phép thu hồi và hoàn thành nghĩa vụ thuế, nhà thầu được hưởng toàn bộ phần dầu khí còn lại.
Thứ tư, trường hợp mỏ dầu khí cận biên tại trường hợp thứ ba nằm trong lô có các mỏ dầu khí khác, nhà thầu còn được lựa chọn đề xuất áp dụng chính sách nêu trên hoặc tăng thêm mức thu hồi chi phí không quá 10% so với mức thu hồi chi phí của hợp đồng dầu khí đang có hiệu lực để thu hồi chi phí cho hoạt động dầu khí của mỏ cận biên.
Bên cạnh đó, tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam có trách nhiệm xem xét, thẩm định kế hoạch phát triển mỏ để làm cơ sở đề xuất điều chỉnh nội dung hợp đồng dầu khí.
Như vậy, thay vì chỉ xác định mỏ dầu khí cận biên là một trong các đối tượng có thể hưởng ưu đãi như Luật Dầu khí 2022, Luật 2026 đã thiết lập cơ chế ưu đãi theo từng cấp độ, tùy thuộc vào khả năng đạt hiệu quả kinh tế tối thiểu của việc phát triển mỏ.

3. Có ưu đãi riêng khi áp dụng công nghệ nâng cao hệ số thu hồi dầu khí
Theo Điều 44 Luật Dầu khí 2026, đã bổ sung chính sách ưu đãi đầu tư đối với nâng cao hệ số thu hồi dầu khí.
Cụ thể, trường hợp nhà thầu áp dụng giải pháp hoặc công nghệ nâng cao hệ số thu hồi dầu khí thì được đề xuất tăng thêm mức thu hồi chi phí không quá 10% so với mức thu hồi chi phí của hợp đồng dầu khí đang có hiệu lực.
Mức tăng thêm này được sử dụng để thu hồi chi phí cho hoạt động nâng cao hệ số thu hồi dầu khí kể từ thời điểm kế hoạch phát triển mỏ dầu khí điều chỉnh được phê duyệt.
Sau khi đã thu hồi hết các chi phí này, mức thu hồi chi phí quay trở lại thực hiện theo hợp đồng dầu khí.
Đồng thời, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam có trách nhiệm xem xét, thẩm định kế hoạch phát triển mỏ dầu khí điều chỉnh để áp dụng giải pháp hoặc công nghệ nâng cao hệ số thu hồi dầu khí, làm cơ sở đề xuất điều chỉnh hợp đồng dầu khí.
Đây là chính sách mới so với quy định tại Chương VI Luật Dầu khí 2022.
4. Chính sách ưu đãi đối với khai thác tài nguyên đối với mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí khai thác tận thu
Căn cứ vào Điều 45 Luật Dầu khí 2026 tiếp tục quy định cơ chế riêng đối với mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí khai thác tận thu. Tuy nhiên có một số nội dung được bổ sung so với Luật Dầu khí 2022.
Trước hết, chênh lệch giữa doanh thu và chi phí thực hiện khai thác tài nguyên đối với mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí khai thác tận thu được nộp vào ngân sách nhà nước trên nguyên tắc bảo đảm hiệu quả hoạt động khai thác tận thu và kiểm soát chặt chẽ chi phí hoạt động dầu khí; được miễn thuế xuất khẩu dầu thô (nếu có);
Bên cạnh đó, người điều hành dự án khai thác tận thu được sử dụng mà không phải trả tiền các thông tin, dữ liệu, tài liệu, mẫu vật, vật tư tồn kho, công trình dầu khí và tài sản khác đã được lắp đặt, đầu tư phục vụ hoạt động dầu khí của hợp đồng dầu khí đã kết thúc.
So với Điều 55 Luật Dầu khí 2022, quy định mới đã bổ sung rõ “vật tư tồn kho” vào nhóm tài sản có thể được sử dụng để tiếp tục hoạt động khai thác tận thu.
Đồng thời, việc đầu tư bổ sung để khai thác tận thu, thu dọn công trình dầu khí và xử lý sau thu dọn khi kết thúc hoạt động khai thác vẫn được thực hiện trên cơ sở cân đối nguồn thu từ hoạt động khai thác tận thu.
Ngoài ra, Luật Dầu khí số 10/2026/QH16 còn bổ sung quy định về quỹ bảo đảm nghĩa vụ thu dọn công trình dầu khí. Theo đó, quỹ này được Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam tiếp nhận từ nhà thầu và tiếp tục trích lập bổ sung để thực hiện nghĩa vụ thu dọn công trình dầu khí.
Nếu số dư quỹ bảo đảm nghĩa vụ thu dọn của dự án khai thác tận thu không đủ để trang trải chi phí thực tế cho hoạt động thu dọn công trình dầu khí thì phần còn thiếu được xử lý theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 60 Luật Dầu khí 2026.
5. Trường hợp nào được hưởng chính sách ưu đãi trong hoạt động dầu khí?
Điều 41 Luật Dầu khí 2026 quy định về đối tượng được hưởng các ưu đãi trong hoạt động dầu khí và chính sách khai thác tài nguyên đối với mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí khai thác tận thu. cụ thể:
5.1. Chính sách ưu đãi đầu tư
Đối với lô, mỏ dầu được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư khi thuộc một trong 09 trường hợp sau:
- Lô dầu khí nằm ở vùng nước sâu, xa bờ, khu vực có điều kiện địa lý khó khăn hoặc địa chất phức tạp;
- Lô dầu khí thông thường đã tổ chức đấu thầu theo các điều kiện kinh tế, kỹ thuật của hợp đồng dầu khí nhưng không có nhà thầu, nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu;
- Lô dầu khí được hình thành từ diện tích hoàn trả theo hợp đồng dầu khí áp dụng cho lô dầu khí thông thường;
- Lô dầu khí thông thường mà nhà thầu trả lại trước khi hết thời hạn hợp đồng dầu khí;
- Lô dầu khí được hình thành từ việc hợp nhất diện tích hoàn trả quy định tại điểm c và lô dầu khí mà nhà thầu trả lại quy định tại điểm d khoản này;
- Các mỏ dầu khí cận biên thuộc lô dầu khí thông thường của hợp đồng dầu khí đang có hiệu lực;
- Tại thời điểm kết thúc hợp đồng dầu khí, các mỏ dầu khí thuộc lô dầu khí thông thường có thể tiếp tục duy trì hoạt động khai thác nhưng không đạt được hiệu quả đầu tư tối thiểu khi áp dụng các điều kiện kinh tế, kỹ thuật của hợp đồng dầu khí đã ký;
- Đối tượng dầu khí mới chưa được tìm kiếm thăm dò hoặc phát hiện dầu khí trong bể trầm tích;
- Các trường hợp khác vì lý do quốc phòng, an ninh, đối ngoại theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
So với khoản 1 Điều 53 Luật Dầu khí 2022, Luật mới đáng chú ý ở việc bổ sung trường hợp khác vì lý do quốc phòng, an ninh, đối ngoại theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Đồng thời, tiêu chí đối với lô dầu khí ở vùng nước sâu, xa bờ tại nhóm ưu đãi đầu tư được điều chỉnh từ khu vực có điều kiện địa lý “đặc biệt khó khăn” theo Luật 2022 thành khu vực có điều kiện địa lý “khó khăn” theo Luật 2026.
5.2. Chính sách ưu đãi đầu tư đặc biệt
Đối với lô, mỏ dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đặc biệt khi đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
- Lô dầu khí nằm ở vùng nước sâu, xa bờ, khu vực có điều kiện địa lý đặc biệt khó khăn, địa chất phức tạp;
- Lô dầu khí đã tổ chức đấu thầu theo điều kiện đối với lô dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư nhưng không có nhà thầu, nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu;
- Lô dầu khí được hình thành từ diện tích hoàn trả theo hợp đồng dầu khí áp dụng cho lô dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư;
- Lô dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư mà nhà thầu trả lại trước khi hết thời hạn hợp đồng dầu khí;
- Lô dầu khí được hình thành từ diện tích hoàn trả quy định tại điểm c và lô dầu khí mà nhà thầu trả lại quy định tại điểm d khoản này;
- Các mỏ dầu khí cận biên thuộc các lô dầu khí thông thường, lô dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư của hợp đồng dầu khí đang có hiệu lực;
- Tại thời điểm kết thúc hợp đồng dầu khí, mỏ dầu khí thuộc lô dầu khí thông thường, mỏ dầu khí thuộc lô dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư có thể tiếp tục duy trì hoạt động khai thác nhưng không đạt được hiệu quả đầu tư tối thiểu khi áp dụng các điều kiện kinh tế, kỹ thuật của hợp đồng dầu khí đã ký;
- Lô dầu khí có đối tượng là dầu khí phi truyền thống;
- Các trường hợp khác vì lý do quốc phòng, an ninh, đối ngoại theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Bên cạnh đó, danh mục cụ thể các lô, mỏ dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư và ưu đãi đầu tư đặc biệt vẫn do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
Đặc biệt, khoản 4 Điều 41 Luật Dầu khí 2026 bổ sung quy định trong trường hợp thay đổi chính sách ưu đãi áp dụng cho mỏ dầu khí cận biên thuộc danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành và thuộc hợp đồng dầu khí đang có hiệu lực thì không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh danh mục đó.
Trên đây là thông tin liên quan đến Chính sách Ưu đãi trong hoạt động dầu khí thay đổi thế nào theo Luật Dầu khí 2026?
RSS