Hệ thống quản lý học tập trực tuyến là một trong những điều kiện về hạ tầng số của trường đại học. Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT quy định các chức năng, yêu cầu bắt buộc đối với hệ thống này. Vậy hệ thống quản lý học tập trực tuyến của trường đại học phải có những chức năng tối thiểu nào?
- 1. Các chức năng tối thiểu của hệ thống quản lý học tập trực tuyến tại trường đại học
- 1.1. Xác thực danh tính và quản lý quá trình học tập của người học
- 1.2. Hỗ trợ kiểm tra, đánh giá và phòng ngừa gian lận
- 1.3. Bảo đảm khả năng truy xuất, kiểm chứng và giải trình dữ liệu
- 1.4. Hỗ trợ công bố, kiểm soát việc sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI)
- 1.5. Kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống quản lý đào tạo
- 1.6. Bảo đảm an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân
- 1.7. Phục vụ kiểm định chất lượng giáo dục
- 2. Trường đại học phải đáp ứng bao nhiêu phần trăm chức năng của hệ thống quản lý học tập trực tuyến?
- 2.1. Công thức xác định mức độ đáp ứng
- 2.2. Hệ thống có đủ chức năng nhưng chưa đưa vào sử dụng thì có được tính không?
- 3. Quy định về đánh giá hệ thống quản lý học tập trực tuyến và thời điểm áp dụng
- 3.1. Trường hợp không đáp ứng đầy đủ chức năng bắt buộc
- 3.2. Thời hạn tự đánh giá và công bố kết quả

1. Các chức năng tối thiểu của hệ thống quản lý học tập trực tuyến tại trường đại học
1.1. Xác thực danh tính và quản lý quá trình học tập của người học
Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT quy định hai chức năng bắt buộc đầu tiên của hệ thống quản lý học tập trực tuyến là xác thực danh tính người học và quản lý và lưu vết toàn bộ quá trình học tập
Theo đó, hệ thống phải có khả năng:
- Xác thực danh tính người học: Xác định danh tính của người tham gia học tập trên hệ thống.
- Quản lý quá trình học tập: Theo dõi hoạt động học tập của người học thông qua hệ thống.
- Lưu vết toàn bộ quá trình học tập: Ghi nhận và lưu lại thông tin về quá trình học tập để phục vụ việc quản lý, theo dõi.
1.2. Hỗ trợ kiểm tra, đánh giá và phòng ngừa gian lận
Theo yêu cầu thứ ba tại Bảng 3D Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT, hệ thống quản lý học tập trực tuyến phải:
“Hỗ trợ kiểm tra, đánh giá và phòng ngừa gian lận”.
Theo đó, hệ thống phải có chức năng hỗ trợ hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và phòng ngừa hành vi gian lận. Đây là yêu cầu bắt buộc đối với hệ thống quản lý học tập trực tuyến của cơ sở giáo dục đại học.
1.3. Bảo đảm khả năng truy xuất, kiểm chứng và giải trình dữ liệu
Yêu cầu thứ tư tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT là:
“Bảo đảm khả năng truy xuất, kiểm chứng và giải trình dữ liệu”.
Hệ thống phải bảo đảm các khả năng:
- Truy xuất dữ liệu: Cho phép truy xuất thông tin, dữ liệu được quản lý trên hệ thống.
- Kiểm chứng dữ liệu: Phục vụ việc kiểm tra, đối chiếu dữ liệu.
- Giải trình dữ liệu: Đáp ứng yêu cầu cung cấp, giải thích thông tin, dữ liệu liên quan đến hoạt động học tập và quản lý.
Như vậy, dữ liệu trên hệ thống phải có khả năng được truy xuất và kiểm chứng, phục vụ yêu cầu quản lý và giải trình của cơ sở đào tạo.
1.4. Hỗ trợ công bố, kiểm soát việc sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI)
Theo yêu cầu thứ năm tại Bảng 3D Phụ lục II ban hành kèm Thông tư. Đây là một trong những chức năng bắt buộc được xác định đối với hệ thống quản lý học tập trực tuyến. Theo đó, hệ thống phải có khả năng hỗ trợ việc công bố và kiểm soát hoạt động sử dụng AI.
Quy định này không yêu cầu tất cả trường đại học phải sử dụng AI để giảng dạy hoặc chấm điểm. Nội dung được Bảng 3D quy định là chức năng hỗ trợ công bố và kiểm soát việc sử dụng AI trong hệ thống quản lý học tập.
1.5. Kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống quản lý đào tạo
Theo đó, hệ thống phải đáp ứng yêu cầu kết nối và chia sẻ dữ liệu với:
- Các hệ thống quản lý đào tạo;
- Cơ sở dữ liệu giáo dục.
Ngoài ra, khoản 1 Điều 5 Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT quy định dữ liệu phục vụ xác định mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học được cập nhật vào Hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học (HEMIS).
1.6. Bảo đảm an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân
Theo yêu cầu tại Bảng 3D Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT, hệ thống quản lý học tập trực tuyến phải:
“Đáp ứng yêu cầu về an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân”.
Do đó, việc vận hành hệ thống phải bảo đảm các yêu cầu về an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Đồng thời, khoản 2 Điều 5 Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT quy định việc truy cập, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu phục vụ đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn phải được thực hiện theo phạm vi phân quyền của hệ thống và quy định pháp luật về:
- Dữ liệu;
- Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
- Bảo vệ bí mật nhà nước;
- An toàn thông tin;
- Các quy định pháp luật có liên quan.
1.7. Phục vụ kiểm định chất lượng giáo dục
Theo đó, hệ thống quản lý học tập trực tuyến phải có chức năng phục vụ hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục. Yêu cầu này được đặt ra cùng với các chức năng về lưu vết quá trình học tập, truy xuất và kiểm chứng dữ liệu.
2. Trường đại học phải đáp ứng bao nhiêu phần trăm chức năng của hệ thống quản lý học tập trực tuyến?
2.1. Công thức xác định mức độ đáp ứng
Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT quy định tỷ lệ các chức năng, yêu cầu tối thiểu của hệ thống quản lý học tập trực tuyến được xác định theo công thức:
T = (A/B) × 100%
Trong đó:
- T: Tỷ lệ chức năng, yêu cầu tối thiểu được đáp ứng.
- A: Số lượng chức năng, yêu cầu tối thiểu đã được cơ sở giáo dục đại học xây dựng, nghiệm thu và đưa vào sử dụng thực tế, đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật, công nghệ.
- B: Tổng số chức năng, yêu cầu tối thiểu bắt buộc phải có đối với hệ thống quản lý học tập theo quy định pháp luật.
Theo đó, việc xác định mức độ đáp ứng không chỉ căn cứ vào việc hệ thống có được thiết kế chức năng hay không. Chức năng được tính vào số lượng đáp ứng phải đã được xây dựng, nghiệm thu và đưa vào sử dụng thực tế, đồng thời đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật, công nghệ.
2.2. Hệ thống có đủ chức năng nhưng chưa đưa vào sử dụng thì có được tính không?
Theo Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT, các chức năng được tính là đáp ứng phải đồng thời bảo đảm:
- Đã được xây dựng;
- Đã được nghiệm thu;
- Đã đưa vào sử dụng thực tế;
- Đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật, công nghệ.
Như vậy, chỉ xây dựng hoặc thiết kế chức năng nhưng chưa nghiệm thu, chưa đưa vào sử dụng thực tế thì chưa đáp ứng đầy đủ điều kiện để tính chức năng đó vào chỉ số đánh giá.
Bên cạnh đó, Bảng 3D Phụ lục II có các trường thông tin phục vụ thống kê, kiểm chứng như:
- Tình trạng đáp ứng của từng chức năng;
- Số hiệu biên bản nghiệm thu hoặc tài liệu minh chứng;
- Ngày nghiệm thu, đưa vào sử dụng;
- Hệ thống hoặc phân hệ tích hợp.
3. Quy định về đánh giá hệ thống quản lý học tập trực tuyến và thời điểm áp dụng
Hệ thống quản lý học tập trực tuyến thuộc nhóm yêu cầu về cơ sở vật chất, học liệu và hạ tầng số. Việc đáp ứng các chức năng tối thiểu được xem xét trong quá trình đánh giá Chuẩn cơ sở giáo dục đại học.
3.1. Trường hợp không đáp ứng đầy đủ chức năng bắt buộc
Khoản 1 Điều 10 Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT quy định kết quả đánh giá từng chỉ số được xác định theo ba trạng thái:
- Đạt: Kết quả thực tế đáp ứng hoặc vượt mức yêu cầu, dựa trên dữ liệu đầy đủ, hợp lệ và kiểm chứng được.
- Không đạt: Kết quả thực tế thấp hơn mức yêu cầu, dựa trên dữ liệu đầy đủ, hợp lệ và kiểm chứng được.
- Chưa đủ dữ liệu đánh giá: Thiếu dữ liệu, dữ liệu không hợp lệ, có sai lệch chưa được đối soát hoặc không thể xác định do lỗi kỹ thuật, sự cố hệ thống.
Theo đó, nếu hệ thống quản lý học tập trực tuyến không đạt tỷ lệ 100% chức năng, yêu cầu tối thiểu và đã có dữ liệu đầy đủ, hợp lệ để đánh giá thì chỉ số này được xác định là không đạt.
Khoản 2 Điều 10 Thông tư cũng quy định trường hợp chưa đủ dữ liệu đánh giá, cơ sở đào tạo được giải trình, bổ sung dữ liệu hợp lệ trong thời hạn yêu cầu không quá 30 ngày. Quá thời hạn này mà không giải trình, bổ sung được thì chỉ số được xác định là không đạt, trừ trường hợp bất khả kháng được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
3.2. Thời hạn tự đánh giá và công bố kết quả
Khoản 1 Điều 11 Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT quy định cơ sở đào tạo thực hiện tự đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học hằng năm.
Theo khoản 2 và khoản 3 Điều 11, thời hạn thực hiện gồm:
| Nội dung | Thời hạn |
| Xác định dữ liệu không thuộc lĩnh vực tài chính | Ngày 31/12 của năm báo cáo |
| Hoàn thành báo cáo kết quả tự đánh giá | Chậm nhất ngày 30/4 năm sau |
| Công bố kết quả tự đánh giá | Trước ngày 31/5 năm sau |
| Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo kết quả đánh giá Chuẩn | Trước ngày 30/6 hằng năm |
Trên đây là nội dung về các chức năng tối thiểu của hệ thống quản lý học tập trực tuyến tại trường đại học. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT cùng Phụ lục II trên LuatVietnam.vn để tra cứu đầy đủ danh mục chức năng, yêu cầu kỹ thuật, phương pháp tính và quy định đánh giá Chuẩn cơ sở giáo dục đại học.
RSS