Thông tư 23/2026/TT-BNV quy định điều kiện, hình thức và giá trị của xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến. Vậy cán bộ, công chức, viên chức được xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến khi đáp ứng những điều kiện gì?
- 1. Cán bộ, công chức, viên chức được xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến khi đáp ứng những điều kiện gì?
- 2. Xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến có thay thế chứng chỉ bồi dưỡng không?
- 3. Xác nhận hoàn thành khóa học được thể hiện bằng hình thức nào, gồm những thông tin gì?
- 3.1. Hình thức xác nhận hoàn thành
- 3.2. Các thông tin tối thiểu trên xác nhận
- 4. Kết quả có dấu hiệu gian lận hoặc lỗi hệ thống có được dùng để xác nhận hoàn thành không?
- 5. Kết quả hoàn thành khóa học trực tuyến được quản lý, sử dụng như thế nào?
- 5.1. Đối với khóa học thuộc chương trình, kế hoạch được phê duyệt hoặc giao thực hiện
- 5.2. Đối với khóa học do người học tự chọn, tự bồi dưỡng
1. Cán bộ, công chức, viên chức được xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến khi đáp ứng những điều kiện gì?
Theo khoản 1 và khoản 3 Điều 22 Thông tư 23/2026/TT-BNV, đối với khóa học trực tuyến không thuộc chương trình bồi dưỡng có cấp chứng chỉ theo quy định, người học được xác nhận hoàn thành khi hoàn thành nội dung bắt buộc, đạt yêu cầu kiểm tra, hoàn thành bài tập hoặc khảo sát và yêu cầu khác theo chương trình, kế hoạch.
Cụ thể, khoản 3 Điều 22 quy định:
“Người học được xác nhận hoàn thành khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện: hoàn thành nội dung bắt buộc, đạt yêu cầu kiểm tra, hoàn thành bài tập hoặc khảo sát và yêu cầu khác theo chương trình, kế hoạch.”
Như vậy, người học phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo chương trình, kế hoạch; việc đạt yêu cầu kiểm tra là một trong các điều kiện để được xác nhận hoàn thành.
Về thông tin người học được tiếp cận, khoản 5 Điều 20 Thông tư 23/2026/TT-BNV quy định người học được tiếp cận thông tin về tiến độ, nhiệm vụ chưa hoàn thành, kết quả kiểm tra và điều kiện còn thiếu.
Đồng thời, khoản 3 Điều 18 Thông tư 23/2026/TT-BNV yêu cầu trước khi bắt đầu khóa học, người học phải được hướng dẫn truy cập, xác định mục tiêu, lộ trình, nhiệm vụ bắt buộc, thời hạn, tiêu chí đánh giá, điều kiện xác nhận, phạm vi sử dụng kết quả và đầu mối hỗ trợ.

2. Xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến có thay thế chứng chỉ bồi dưỡng không?
Theo khoản 2 Điều 22 Thông tư 23/2026/TT-BNV, xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến được sử dụng để:
- Ghi nhận quá trình học tập, tự học, tự bồi dưỡng;
- Phục vụ quản lý, theo dõi, tổng hợp kết quả bồi dưỡng theo thẩm quyền.
Khoản này đồng thời quy định xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến không có giá trị thay thế chứng chỉ chương trình bồi dưỡng.
Về nội dung này, khoản 6 Điều 22 Thông tư 23/2026/TT-BNV tiếp tục xác định:
“Xác nhận hoàn thành khóa học không thay thế chứng chỉ chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.”
Đối với chương trình bồi dưỡng có cấp chứng chỉ, khoản 1 Điều 23 Thông tư 23/2026/TT-BNV quy định người học hoàn thành chương trình bồi dưỡng trực tuyến thuộc chương trình được cấp chứng chỉ theo pháp luật về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thì được cấp chứng chỉ tự động trên nền tảng học tập số theo quy định.
Theo khoản 2 Điều 23, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có thẩm quyền cấp chứng chỉ thực hiện việc cấp, quản lý, sử dụng, tra cứu và xác minh chứng chỉ theo pháp luật về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và pháp luật có liên quan.
3. Xác nhận hoàn thành khóa học được thể hiện bằng hình thức nào, gồm những thông tin gì?
3.1. Hình thức xác nhận hoàn thành
Khoản 4 Điều 22 Thông tư 23/2026/TT-BNV quy định:
“Xác nhận hoàn thành khóa học được thể hiện bằng thông tin điện tử trên nền tảng học tập số hoặc văn bản điện tử, văn bản giấy của cơ quan có thẩm quyền.”
3.2. Các thông tin tối thiểu trên xác nhận
Theo khoản 5 Điều 22 Thông tư 23/2026/TT-BNV, xác nhận hoàn thành khóa học phải có tối thiểu các thông tin:
- Họ tên người học;
- Thông tin định danh theo quy định;
- Tên, mã khóa học;
- Cơ quan, đơn vị tổ chức;
- Thời gian hoàn thành;
- Kết quả;
- Mã tra cứu hoặc phương thức xác thực;
- Ngày xác nhận.
Về tra cứu, xác minh kết quả học tập, khoản 4 Điều 24 quy định người học và cơ quan, đơn vị có thẩm quyền được tra cứu, xác minh trong phạm vi được phân quyền.
4. Kết quả có dấu hiệu gian lận hoặc lỗi hệ thống có được dùng để xác nhận hoàn thành không?
Khoản 7 Điều 21 Thông tư 23/2026/TT-BNV quy định:
“Kết quả có dấu hiệu gian lận, sai lệch hoặc phát sinh từ lỗi hệ thống chưa được xử lý không được sử dụng để xác nhận hoàn thành.”
Đối với sự cố trong quá trình học và kiểm tra, khoản 6 Điều 21 quy định khi phát sinh mất kết nối, lỗi nền tảng, lỗi tài khoản hoặc dữ liệu bài làm không được ghi nhận, cơ quan, đơn vị quản lý khóa học chủ trì, phối hợp với đơn vị vận hành nền tảng học tập số:
- Ghi nhận, xác minh sự cố;
- Lưu vết;
- Áp dụng phương án xử lý phù hợp, bảo đảm quyền lợi của người học.
Về phòng, chống gian lận, khoản 5 Điều 21 Thông tư 23/2026/TT-BNV cho phép áp dụng một hoặc nhiều biện pháp xác thực phù hợp với tính chất khóa học và giá trị kết quả để phòng, chống học hộ, thi hộ và gian lận.
Trường hợp thông tin trên xác nhận có sai sót, khoản 7 Điều 22 giao cơ quan, đơn vị quản lý khóa học thực hiện điều chỉnh, cấp lại hoặc hủy xác nhận. Mọi thay đổi phải có căn cứ và được lưu vết.
5. Kết quả hoàn thành khóa học trực tuyến được quản lý, sử dụng như thế nào?
5.1. Đối với khóa học thuộc chương trình, kế hoạch được phê duyệt hoặc giao thực hiện
Theo khoản 1 Điều 24 Thông tư 23/2026/TT-BNV, kết quả học tập trực tuyến được xác nhận, lưu trữ và quản lý trên nền tảng học tập số, bao gồm tiến độ học tập, kết quả kiểm tra, đánh giá và tình trạng hoàn thành khóa học.
Đối với khóa học trực tuyến thuộc chương trình, kế hoạch bồi dưỡng được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc giao thực hiện, khoản 2 Điều 24 quy định kết quả hoàn thành được tổng hợp vào kết quả bồi dưỡng của cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.
5.2. Đối với khóa học do người học tự chọn, tự bồi dưỡng
Khoản 3 Điều 24 Thông tư 23/2026/TT-BNV quy định kết quả khóa học trực tuyến do người học tự chọn, tự bồi dưỡng được ghi nhận để theo dõi quá trình học tập và phát triển kiến thức, kỹ năng của người học.
Việc sử dụng kết quả cho mục đích quản lý cán bộ, công chức, viên chức do cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật.
Về quản lý dữ liệu, khoản 6 Điều 24 yêu cầu việc quản lý, khai thác, kết nối và chia sẻ dữ liệu kết quả học tập phải đúng mục đích, đúng thẩm quyền; bảo đảm kiểm soát truy cập, lưu vết, an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.
Trên đây là nội dung về “Cán bộ, công chức, viên chức được xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến khi đáp ứng những điều kiện gì?”. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 23/2026/TT-BNV trên LuatVietnam.vn cùng các thông tin về tình trạng hiệu lực, lược đồ và văn bản liên quan.
RSS