Trường đại học phải có bao nhiêu phần trăm giảng viên trình độ tiến sĩ?

Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT quy định tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ mà các cơ sở giáo dục đại học phải đáp ứng, với mức yêu cầu khác nhau tùy loại hình đào tạo. Vậy trường đại học phải có bao nhiêu phần trăm giảng viên trình độ tiến sĩ?

 

Trường đại học phải có bao nhiêu phần trăm giảng viên trình độ tiến sĩ?
(Ảnh minh họa)

1. Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ tối thiểu tại các trường đại học

1.1. Quy định về tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ

Điểm c khoản 2 Điều 6 Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT quy định:

"c) Tiêu chí 2.3. Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ trên tổng số giảng viên:

- Không thấp hơn 20% và từ năm 2030 không thấp hơn 30% đối với cơ sở đào tạo không đào tạo tiến sĩ; không thấp hơn 5% và từ năm 2030 không thấp hơn 10% đối với các trường đào tạo ngành đặc thù không đào tạo tiến sĩ;

- Không thấp hơn 40% và từ năm 2030 không thấp hơn 50% đối với cơ sở đào tạo có đào tạo tiến sĩ; không thấp hơn 10% và từ năm 2030 không thấp hơn 15% đối với các trường đào tạo ngành đặc thù có đào tạo tiến sĩ."

Như vậy, tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ được quy định theo 04 trường hợp:

Loại cơ sở đào tạo

Tỷ lệ tối thiểu theo Thông tư 83/2026

Tỷ lệ tối thiểu từ năm 2030

Cơ sở đào tạo không đào tạo tiến sĩ, không thuộc trường đào tạo ngành đặc thù

20%

30%

Cơ sở đào tạo có đào tạo tiến sĩ, không thuộc trường đào tạo ngành đặc thù

40%

50%

Trường đào tạo ngành đặc thù không đào tạo tiến sĩ

5%

10%

Trường đào tạo ngành đặc thù có đào tạo tiến sĩ

10%

15%

1.2. Trường đào tạo ngành đặc thù được áp dụng tỷ lệ tiến sĩ thấp hơn gồm những trường nào?

Khoản 9 Điều 2 Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT quy định:

"Trường đào tạo ngành đặc thù là trường đại học, học viện đào tạo các ngành thuộc lĩnh vực Nghệ thuật; nhóm ngành Thể dục, thể thao; nhóm ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài với quy mô đào tạo các ngành này chiếm ít nhất 70% tổng quy mô đào tạo toàn trường."

Theo đó, trường đào tạo ngành đặc thù phải đáp ứng đồng thời hai yêu cầu:

  • Về ngành đào tạo: Đào tạo các ngành thuộc lĩnh vực Nghệ thuật; nhóm ngành Thể dục, thể thao; hoặc nhóm ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài.
  • Về quy mô đào tạo: Các ngành thuộc những lĩnh vực, nhóm ngành nêu trên chiếm ít nhất 70% tổng quy mô đào tạo toàn trường.

Vì vậy, không phải cứ trường đại học có đào tạo ngành nghệ thuật, thể thao hoặc ngoại ngữ là đương nhiên được áp dụng tỷ lệ giảng viên tiến sĩ dành cho trường đào tạo ngành đặc thù. Trường còn phải đáp ứng yêu cầu về tỷ trọng quy mô đào tạo ít nhất 70%.

Khi thuộc trường đào tạo ngành đặc thù, tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ tối thiểu được áp dụng là:

  • 5%, tăng lên 10% từ năm 2030, đối với trường không đào tạo tiến sĩ.
  • 10%, tăng lên 15% từ năm 2030, đối với trường có đào tạo tiến sĩ.

1.3. Từ năm 2030, tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ tăng như thế nào?

Theo điểm c khoản 2 Điều 6 Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT, từ năm 2030, cả 04 nhóm cơ sở đào tạo đều phải đáp ứng tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ cao hơn.

Cụ thể:

  • Cơ sở đào tạo không đào tạo tiến sĩ, không thuộc trường ngành đặc thù: Tăng từ 20% lên 30%.
  • Cơ sở đào tạo có đào tạo tiến sĩ, không thuộc trường ngành đặc thù: Tăng từ 40% lên 50%.
  • Trường đào tạo ngành đặc thù không đào tạo tiến sĩ: Tăng từ 5% lên 10%.
  • Trường đào tạo ngành đặc thù có đào tạo tiến sĩ: Tăng từ 10% lên 15%.

2. Cách tính tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ tại trường đại học

Bên cạnh quy định về tỷ lệ tối thiểu, Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT còn hướng dẫn cách xác định tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ trong quá trình đánh giá Chuẩn cơ sở giáo dục đại học.

2.1. Công thức xác định tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ

Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT quy định:

"Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ trên tổng số giảng viên

Số giảng viên có trình độ tiến sĩ, tính theo tỷ lệ tham gia thực tế chia cho tổng số giảng viên theo công thức:

T = (A/B) × 100%"

Trong đó:

  • T: Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ.
  • A: Số giảng viên có trình độ tiến sĩ.
  • B: Tổng số giảng viên của cơ sở đào tạo đang làm việc hợp lệ tính đến ngày 31/12 của năm đánh giá.

Công thức được thể hiện như sau:

Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ = (Số giảng viên có trình độ tiến sĩ / Tổng số giảng viên của cơ sở đào tạo) × 100%

Phụ lục II yêu cầu số giảng viên có trình độ tiến sĩ được xác định theo tỷ lệ tham gia thực tế, không chỉ căn cứ vào danh sách người có bằng tiến sĩ của trường.

2.2. Những giảng viên nào được tính khi đánh giá?

Mục I Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT quy định việc xác định giảng viên phục vụ đánh giá Chuẩn cơ sở giáo dục đại học.

Theo đó, các nhóm giảng viên được kê khai bao gồm:

  • Giảng viên đáp ứng quy định của chuẩn chương trình đào tạo áp dụng cho ngành, nhóm ngành và trình độ đào tạo tương ứng.
  • Giảng viên cơ hữu đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật.
  • Giảng viên đồng cơ hữu đáp ứng điều kiện về định mức giảng dạy và tham gia giảng dạy chương trình đào tạo.
  • Giảng viên hợp đồng toàn thời gian, bao gồm cả trường hợp sau nghỉ hưu, đáp ứng các điều kiện về hợp đồng và khối lượng giảng dạy.
  • Giảng viên quốc tế thuộc các đối tượng được quy định tại Phụ lục I.
  • Những đối tượng giảng dạy, hướng dẫn thực hành, thực tập đáp ứng điều kiện tương ứng theo quy định.

Đối với việc xác định hệ số giảng viên, mục I Phụ lục I quy định:

Trình độ, chức danh giảng viên

Hệ số quy đổi

Trình độ đại học

0,50

Trình độ thạc sĩ

0,75

Trình độ tiến sĩ

1,00

Chức danh phó giáo sư

1,00

Chức danh giáo sư

1,00

Trường hợp một giảng viên đồng thời đáp ứng nhiều trình độ, chức danh thì chỉ áp dụng một hệ số cao nhất, không cộng các hệ số. 

2.3. Thời điểm xác định số lượng giảng viên để tính tỷ lệ

Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT xác định tổng số giảng viên đang làm việc hợp lệ tại thời điểm 31/12 của năm đánh giá.

Đồng thời, khoản 2 Điều 11 Thông tư này quy định:

"Dữ liệu không thuộc lĩnh vực tài chính được xác định tại ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo."

Như vậy, tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ được xác định dựa trên dữ liệu giảng viên hợp lệ tại thời điểm 31/12 của năm đánh giá. Đây cũng là dữ liệu phục vụ việc tự đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học hằng năm.

3. Trách nhiệm của trường đại học trong việc đáp ứng tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ

3.1. Trường đại học phải thực hiện tự đánh giá hằng năm

Khoản 1 Điều 11 Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT quy định:

"Cơ sở đào tạo thực hiện tự đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học hằng năm trên cơ sở dữ liệu đã cập nhật..."

Theo đó, trường đại học phải đánh giá mức độ đáp ứng các chỉ số của Chuẩn cơ sở giáo dục đại học, trong đó có tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ.

Về thời hạn thực hiện, khoản 2 và khoản 3 Điều 11 Thông tư quy định như sau:

  • Ngày 31/12: Thời điểm xác định dữ liệu không thuộc lĩnh vực tài chính của năm báo cáo.
  • Chậm nhất ngày 30/4 năm sau: Hoàn thành báo cáo kết quả tự đánh giá.
  • Trước ngày 31/5 năm sau: Công bố kết quả tự đánh giá.
  • Trước ngày 30/6 hằng năm: Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo kết quả đánh giá Chuẩn cơ sở giáo dục đại học.

3.2. Không đáp ứng tỷ lệ giảng viên tiến sĩ tối thiểu thì được đánh giá như thế nào?

Khoản 1 Điều 10 Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT quy định kết quả đánh giá từng chỉ số được xác định theo 03 trạng thái:

  • Đạt: Kết quả thực tế đáp ứng hoặc vượt mức yêu cầu, dựa trên dữ liệu đầy đủ, hợp lệ và kiểm chứng được.
  • Không đạt: Kết quả thực tế thấp hơn mức yêu cầu, dựa trên dữ liệu đầy đủ, hợp lệ và kiểm chứng được.
  • Chưa đủ dữ liệu đánh giá: Thiếu dữ liệu, dữ liệu không hợp lệ, có sai lệch chưa được đối soát hoặc không thể xác định do lỗi kỹ thuật, sự cố hệ thống.

Theo đó, nếu tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ thấp hơn mức tối thiểu áp dụng đối với loại trường tương ứng, chỉ số này được đánh giá là không đạt khi có đầy đủ dữ liệu hợp lệ để xác định.

Ngoài ra, khoản 2 Điều 10 Thông tư quy định trường hợp chưa đủ dữ liệu đánh giá, cơ sở đào tạo được giải trình, bổ sung dữ liệu hợp lệ trong thời hạn yêu cầu không quá 30 ngày. Quá thời hạn này mà không giải trình, bổ sung được thì chỉ số bị xác định là không đạt, trừ trường hợp bất khả kháng được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.

Trên đây là nội dung về tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ tối thiểu tại các trường đại học. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT cùng Phụ lục I và Phụ lục II trên LuatVietnam.vn để tra cứu đầy đủ các tiêu chí, cách xác định tỷ lệ và lộ trình áp dụng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến có thay thế chứng chỉ bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức không?

Xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến có thay thế chứng chỉ bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức không?

Xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến có thay thế chứng chỉ bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức không?

Thông tư 23/2026/TT-BNV quy định riêng về xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến và cấp chứng chỉ bồi dưỡng. Vậy xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến có thay thế chứng chỉ bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức không?

Cán bộ, công chức, viên chức được xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến khi đáp ứng những điều kiện gì?

Cán bộ, công chức, viên chức được xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến khi đáp ứng những điều kiện gì?

Cán bộ, công chức, viên chức được xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến khi đáp ứng những điều kiện gì?

Thông tư 23/2026/TT-BNV quy định điều kiện, hình thức và giá trị của xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến. Vậy cán bộ, công chức, viên chức được xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến khi đáp ứng những điều kiện gì?

Thiết lập khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện như thế nào?

Thiết lập khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện như thế nào?

Thiết lập khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện như thế nào?

Thông tư 23/2026/TT-BNV quy định việc thiết lập khóa học, sử dụng học liệu và quản lý khóa học bắt buộc, tự chọn. Vậy thiết lập khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện như thế nào?

Quy trình biên soạn giáo trình môn học chung trong giáo dục nghề nghiệp gồm những bước nào?

Quy trình biên soạn giáo trình môn học chung trong giáo dục nghề nghiệp gồm những bước nào?

Quy trình biên soạn giáo trình môn học chung trong giáo dục nghề nghiệp gồm những bước nào?

Biên soạn giáo trình môn học chung phải thực hiện đúng trình tự, bảo đảm yêu cầu về nội dung và nhân sự tham gia. Vậy quy trình biên soạn giáo trình môn học chung trong giáo dục nghề nghiệp gồm những bước nào?

Trường dạy nghề được tự chủ biên soạn, lựa chọn chương trình, giáo trình những môn học chung nào?

Trường dạy nghề được tự chủ biên soạn, lựa chọn chương trình, giáo trình những môn học chung nào?

Trường dạy nghề được tự chủ biên soạn, lựa chọn chương trình, giáo trình những môn học chung nào?

Việc biên soạn, lựa chọn chương trình, giáo trình môn học chung được Thông tư 82/2026/TT-BGDĐT phân định theo từng môn học. Vậy trường dạy nghề được tự chủ biên soạn, lựa chọn chương trình, giáo trình những môn học chung nào?

Trường đại học phải khảo sát mức độ hài lòng của người học và người tốt nghiệp như thế nào?

Trường đại học phải khảo sát mức độ hài lòng của người học và người tốt nghiệp như thế nào?

Trường đại học phải khảo sát mức độ hài lòng của người học và người tốt nghiệp như thế nào?

Khảo sát mức độ hài lòng là một nội dung đánh giá Chuẩn cơ sở giáo dục đại học. Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT quy định cụ thể hình thức, câu hỏi, cách tính và yêu cầu đối với phản hồi khảo sát. Vậy trường đại học phải khảo sát mức độ hài lòng của người học và người tốt nghiệp như thế nào?

Dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu phải đáp ứng điều kiện gì để được giao dịch trên sàn dữ liệu?

Dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu phải đáp ứng điều kiện gì để được giao dịch trên sàn dữ liệu?

Dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu phải đáp ứng điều kiện gì để được giao dịch trên sàn dữ liệu?

Nghị định 314/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về điều kiện để dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu phải đáp ứng để được giao dịch trên sàn dữ liệu. Nội dung dưới đây nêu chi tiết về vấn đề này.

Tổ chức, cá nhân phải đáp ứng điều kiện gì để tham gia giao dịch trên sàn dữ liệu?

Tổ chức, cá nhân phải đáp ứng điều kiện gì để tham gia giao dịch trên sàn dữ liệu?

Tổ chức, cá nhân phải đáp ứng điều kiện gì để tham gia giao dịch trên sàn dữ liệu?

Nghị định 314/2026/NĐ-CP quy định riêng điều kiện đối với tổ chức, cá nhân muốn tham gia giao dịch trên sàn dữ liệu, đồng thời quy định cách đăng ký tài khoản để thực hiện giao dịch. Dưới đây là thông tin chi tiết.