Thông tư 23/2026/TT-BNV quy định hình thức kiểm tra, yêu cầu đánh giá và xử lý sự cố trong quá trình học trực tuyến. Vậy kiểm tra, đánh giá khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện như thế nào?
- 1. Kiểm tra, đánh giá khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện như thế nào?
- 2. Cơ quan quản lý khóa học phải công khai những thông tin kiểm tra, đánh giá nào?
- 3. Việc xác thực người học, phòng chống học hộ, thi hộ được quy định ra sao?
- 4. Mất kết nối, lỗi hệ thống hoặc kết quả có dấu hiệu gian lận được xử lý thế nào?
- 4.1. Xử lý sự cố trong quá trình kiểm tra, đánh giá
- 4.2. Kết quả không được sử dụng để xác nhận hoàn thành
- 5. Đạt yêu cầu kiểm tra có được xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến không?
1. Kiểm tra, đánh giá khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện như thế nào?
Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 21 Thông tư 23/2026/TT-BNV, việc kiểm tra, đánh giá được thực hiện bằng câu hỏi tương tác, bài kiểm tra, bài tập tình huống, sản phẩm thực hành, bài viết, thảo luận, thuyết trình, phản biện hoặc hình thức phù hợp khác. Nội dung kiểm tra phải bám sát mục tiêu, phù hợp đối tượng, có tiêu chí hoặc đáp án rõ ràng, bảo đảm công bằng và có thể kiểm chứng.
Cụ thể, khoản 1 Điều 21 quy định các hình thức kiểm tra, đánh giá gồm:
- Câu hỏi tương tác;
- Bài kiểm tra;
- Bài tập tình huống;
- Sản phẩm thực hành;
- Bài viết;
- Thảo luận;
- Thuyết trình;
- Phản biện;
- Hình thức phù hợp khác.
Về yêu cầu đối với nội dung kiểm tra, khoản 2 Điều 21 quy định:
“Nội dung kiểm tra phải bám sát mục tiêu, phù hợp đối tượng, có tiêu chí hoặc đáp án rõ ràng, đánh giá được mức độ tiếp thu và khả năng vận dụng, bảo đảm công bằng và có thể kiểm chứng.”
Riêng đối với khóa học bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng lãnh đạo, quản lý hoặc chuyên môn, nghiệp vụ, khoản 3 Điều 21 ưu tiên hình thức đánh giá khả năng vận dụng thông qua:
- Tình huống;
- Sản phẩm thực hành;
- Yêu cầu xử lý công việc gắn với vị trí việc làm.

2. Cơ quan quản lý khóa học phải công khai những thông tin kiểm tra, đánh giá nào?
Khoản 4 Điều 21 Thông tư 23/2026/TT-BNV yêu cầu cơ quan, đơn vị quản lý khóa học công khai:
- Hình thức kiểm tra;
- Thời gian kiểm tra;
- Số lần kiểm tra;
- Mức điểm hoặc điều kiện đạt;
- Cách ghi nhận kết quả;
- Trường hợp kiểm tra lại;
- Yêu cầu xác thực.
Bên cạnh việc công khai thông tin kiểm tra, khoản 3 Điều 18 yêu cầu trước khi bắt đầu khóa học, người học phải được hướng dẫn truy cập, xác định mục tiêu, lộ trình, nhiệm vụ bắt buộc, thời hạn, tiêu chí đánh giá, điều kiện xác nhận, phạm vi sử dụng kết quả và đầu mối hỗ trợ.
Về theo dõi kết quả trong quá trình học, khoản 4 Điều 18 quy định khóa học phải có cơ chế ghi nhận tiến độ, hoạt động học tập, kết quả kiểm tra, tình trạng hoàn thành và phản hồi của người học. Dữ liệu được sử dụng phù hợp để theo dõi, hỗ trợ người học và cải tiến chất lượng khóa học.
Đồng thời, khoản 5 Điều 20 quy định người học được tiếp cận thông tin về tiến độ, nhiệm vụ chưa hoàn thành, kết quả kiểm tra và điều kiện còn thiếu.
3. Việc xác thực người học, phòng chống học hộ, thi hộ được quy định ra sao?
Theo khoản 1 Điều 20 Thông tư 23/2026/TT-BNV, người học tham gia khóa học trực tuyến bằng tài khoản hoặc phương thức xác thực do nền tảng học tập số quy định và có trách nhiệm kiểm tra thông tin cá nhân.
Phương thức xác thực người học phải phù hợp với:
- Tính chất khóa học;
- Hình thức kiểm tra, đánh giá;
- Giá trị sử dụng của kết quả học tập.
Đối với việc phòng, chống gian lận, khoản 5 Điều 21 Thông tư 23/2026/TT-BNV quy định:
“Có thể áp dụng một hoặc nhiều biện pháp xác thực phù hợp với tính chất khóa học và giá trị kết quả để phòng, chống học hộ, thi hộ và gian lận.”
Về trách nhiệm trong quá trình tổ chức, khoản 3 Điều 20 giao cơ quan, đơn vị quản lý khóa học trực tuyến quản lý người học, theo dõi tiến độ, hỗ trợ, nhắc học đối với khóa bắt buộc; tiếp nhận phản ánh, xử lý hoặc phối hợp xử lý vấn đề phát sinh và tổng hợp kết quả.
Trường hợp có giảng viên, báo cáo viên hoặc người hướng dẫn, khoản 4 Điều 20 yêu cầu phải xác định trách nhiệm hướng dẫn, giải đáp, tương tác, nhận xét bài tập và phối hợp xử lý vấn đề phát sinh.
4. Mất kết nối, lỗi hệ thống hoặc kết quả có dấu hiệu gian lận được xử lý thế nào?
4.1. Xử lý sự cố trong quá trình kiểm tra, đánh giá
Khoản 6 Điều 21 Thông tư 23/2026/TT-BNV quy định việc xử lý khi phát sinh các sự cố:
- Mất kết nối;
- Lỗi nền tảng;
- Lỗi tài khoản;
- Dữ liệu bài làm không được ghi nhận.
Khi xảy ra các trường hợp này, cơ quan, đơn vị quản lý khóa học chủ trì, phối hợp với đơn vị vận hành nền tảng học tập số ghi nhận, xác minh, lưu vết và áp dụng phương án xử lý phù hợp, bảo đảm quyền lợi của người học.
4.2. Kết quả không được sử dụng để xác nhận hoàn thành
Đối với kết quả có dấu hiệu gian lận hoặc liên quan đến lỗi hệ thống, khoản 7 Điều 21 Thông tư 23/2026/TT-BNV quy định:
“Kết quả có dấu hiệu gian lận, sai lệch hoặc phát sinh từ lỗi hệ thống chưa được xử lý không được sử dụng để xác nhận hoàn thành.”
Theo đó, các kết quả thuộc trường hợp nêu trên không được sử dụng làm căn cứ xác nhận hoàn thành khóa học.
5. Đạt yêu cầu kiểm tra có được xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến không?
Theo khoản 1 Điều 22 Thông tư 23/2026/TT-BNV, đối với khóa học trực tuyến không thuộc chương trình bồi dưỡng có cấp chứng chỉ theo quy định, người học được xác nhận hoàn thành khi đáp ứng điều kiện tại khoản 3 Điều này.
Cụ thể, khoản 3 Điều 22 quy định:
“Người học được xác nhận hoàn thành khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện: hoàn thành nội dung bắt buộc, đạt yêu cầu kiểm tra, hoàn thành bài tập hoặc khảo sát và yêu cầu khác theo chương trình, kế hoạch.”
Như vậy, đạt yêu cầu kiểm tra là một trong các điều kiện xác nhận hoàn thành. Người học còn phải hoàn thành nội dung bắt buộc, bài tập hoặc khảo sát và yêu cầu khác theo chương trình, kế hoạch.
Về hình thức xác nhận, khoản 4 Điều 22 quy định xác nhận hoàn thành khóa học được thể hiện bằng thông tin điện tử trên nền tảng học tập số hoặc văn bản điện tử, văn bản giấy của cơ quan có thẩm quyền.
Theo khoản 5 Điều 22, xác nhận hoàn thành khóa học có tối thiểu các thông tin:
- Họ tên người học;
- Thông tin định danh theo quy định;
- Tên, mã khóa học;
- Cơ quan, đơn vị tổ chức;
- Thời gian hoàn thành;
- Kết quả;
- Mã tra cứu hoặc phương thức xác thực;
- Ngày xác nhận.
Về giá trị sử dụng, khoản 2 Điều 22 Thông tư 23/2026/TT-BNV quy định xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến được dùng để ghi nhận quá trình học tập, tự học, tự bồi dưỡng và phục vụ quản lý, theo dõi, tổng hợp kết quả bồi dưỡng theo thẩm quyền; không có giá trị thay thế chứng chỉ chương trình bồi dưỡng.
Trường hợp thông tin sai sót, khoản 7 Điều 22 Thông tư 23/2026/TT-BNV giao cơ quan, đơn vị quản lý khóa học thực hiện điều chỉnh, cấp lại hoặc hủy xác nhận; mọi thay đổi phải có căn cứ và được lưu vết.
Trên đây là nội dung về “Kiểm tra, đánh giá khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện như thế nào?”. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 23/2026/TT-BNV trên LuatVietnam.vn cùng các thông tin về tình trạng hiệu lực, lược đồ và văn bản liên quan.
RSS