Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT ban hành Chuẩn cơ sở giáo dục đại học với các yêu cầu cụ thể về quản trị, giảng viên, cơ sở vật chất, tài chính, đào tạo và nghiên cứu khoa học. Vậy Chuẩn cơ sở giáo dục đại học mới nhất theo Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT gồm những gì?
- 1. Tiêu chuẩn của cơ sở giáo dục đại học theo Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT
- 1.1. Tiêu chuẩn về tổ chức và quản trị
- 1.2. Tiêu chuẩn về Giảng viên
- Thứ nhất, tỷ lệ người học trên giảng viên
- Thứ hai, tỷ lệ giảng viên cơ hữu
- Thứ ba, tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ
- 1.3. Tiêu chuẩn về ơ sở vật chất, học liệu và hạ tầng số
- Thứ nhất, diện tích đất bình quân trên người học
- Thứ hai, diện tích sàn phục vụ đào tạo và chỗ làm việc của giảng viên
- Thứ ba, thư viện và học liệu
- Thứ tư, hệ thống quản lý học tập trực tuyến
- 1.4. Tiêu chuẩn về tài chính
- Thứ nhất, biên độ hoạt động
- Thứ hai, chỉ số tăng trưởng bền vững
- 1.5. Tiêu chuẩn về tuyển sinh và đào tạo
- 1.6. Tiêu chuẩn về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Thứ nhất, tỷ trọng thu từ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Thứ hai, kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- 2. Những cơ sở giáo dục đại học nào được áp dụng một phần Chuẩn?
- 2.1. Trường đại học mới thành lập hoặc chưa có sinh viên tốt nghiệp
- Thứ nhất, cơ sở đào tạo mới thành lập, chưa thực hiện tuyển sinh
- Thứ hai, cơ sở đào tạo mới hoạt động nhưng chưa có khóa sinh viên tốt nghiệp
- 2.2. Các trường thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và trường đào tạo nghệ thuật, thể thao
- 2.3. Việc đánh giá đối với phân hiệu và trường đại học thành viên
- 3. Quy định về đánh giá, công bố kết quả và thời điểm áp dụng Chuẩn mới
- 3.1. Khi nào trường đại học được xác định đáp ứng Chuẩn?
- 3.2. Thời hạn tự đánh giá và công bố kết quả hằng năm

1. Tiêu chuẩn của cơ sở giáo dục đại học theo Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT
1.1. Tiêu chuẩn về tổ chức và quản trị
Khoản 1 Điều 6 Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT quy định:
"Cơ sở đào tạo có tổ chức bộ máy ổn định, hệ thống quản trị hiệu quả, minh bạch."
Cụ thể gồm 03 tiêu chí như sau:
- Hệ thống quy chế, quy định nội bộ phải được ban hành đầy đủ, đúng thẩm quyền và còn hiệu lực theo quy định pháp luật.
- Sứ mạng, chiến lược phát triển phải được cụ thể hóa thành các chỉ số hoạt động chính trong kế hoạch hằng năm; có ít nhất 50% số chỉ số hoạt động chính đạt hoặc vượt mục tiêu đã được phê duyệt.
- Dữ liệu quản lý về người học, giảng viên, chương trình đào tạo, cơ sở vật chất và kết quả hoạt động phải được kết nối, cập nhật đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn, đúng định dạng và nhất quán trên Hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học (HEMIS).
Theo Phụ lục II ban hành kèm Thông tư, tỷ lệ nội dung quản trị nội bộ đáp ứng yêu cầu phải đạt 100%; tỷ lệ trường dữ liệu bắt buộc được cập nhật đầy đủ, hợp lệ trên HEMIS cũng phải đạt 100%.
1.2. Tiêu chuẩn về Giảng viên
Khoản 2 Điều 6 Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT quy định:
"Cơ sở đào tạo có đội ngũ giảng viên đáp ứng yêu cầu về số lượng, trình độ và quỹ thời gian để bảo đảm chất lượng giảng dạy và nghiên cứu."
Tiêu chuẩn này gồm 03 tiêu chí:
Thứ nhất, tỷ lệ người học trên giảng viên
Tỷ lệ người học quy đổi theo trình độ, lĩnh vực và hình thức đào tạo trên giảng viên quy đổi phải duy trì không lớn hơn 40 người học/giảng viên quy đổi.
Thứ hai, tỷ lệ giảng viên cơ hữu
Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động trên tổng số giảng viên phải đạt tối thiểu 70%.
Thứ ba, tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ
Điểm c khoản 2 Điều 6 quy định mức tối thiểu theo từng loại cơ sở đào tạo:
| Loại cơ sở đào tạo | Mức tối thiểu | Từ năm 2030 |
| Cơ sở đào tạo không đào tạo tiến sĩ | 20% | 30% |
| Cơ sở đào tạo có đào tạo tiến sĩ | 40% | 50% |
| Trường đào tạo ngành đặc thù không đào tạo tiến sĩ | 5% | 10% |
| Trường đào tạo ngành đặc thù có đào tạo tiến sĩ | 10% | 15% |
Theo khoản 9 Điều 2 Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT, trường đào tạo ngành đặc thù là trường đại học, học viện đào tạo ngành thuộc lĩnh vực Nghệ thuật; nhóm ngành Thể dục, thể thao; nhóm ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài, với quy mô các ngành này chiếm ít nhất 70% tổng quy mô đào tạo toàn trường.
1.3. Tiêu chuẩn về ơ sở vật chất, học liệu và hạ tầng số
Khoản 3 Điều 6 Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT quy định:
"Cơ sở đào tạo có khuôn viên, cơ sở vật chất, hệ thống thư viện, học liệu đáp ứng yêu cầu bảo đảm chất lượng giảng dạy, học tập và nghiên cứu."
Tiêu chuẩn này gồm 04 tiêu chí:
Thứ nhất, diện tích đất bình quân trên người học
Từ năm 2030, diện tích đất có tính hệ số theo vị trí khuôn viên, bình quân trên một người học chính quy quy đổi theo trình độ và lĩnh vực đào tạo, phải đạt tối thiểu 25 m².
Thứ hai, diện tích sàn phục vụ đào tạo và chỗ làm việc của giảng viên
Cơ sở đào tạo phải bảo đảm:
- Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo không nhỏ hơn 2,8 m²/người học chính quy quy đổi.
- Ít nhất 70% giảng viên cơ hữu được bố trí chỗ làm việc riêng biệt.
Theo Phụ lục II, chỗ làm việc riêng biệt được xác định là vị trí có diện tích và bàn ghế làm việc riêng, trong phòng chung hoặc riêng, nhưng không ít hơn 6 m² cho mỗi người.
Thứ ba, thư viện và học liệu
Thư viện, trung tâm học liệu phải có đủ giáo trình, sách chuyên khảo và học liệu khác theo yêu cầu của chương trình đào tạo.
Đồng thời, số lượt sử dụng học liệu hợp lệ bình quân của giảng viên và người học phải đạt tối thiểu 10 lượt/người/năm học.
Thứ tư, hệ thống quản lý học tập trực tuyến
Hệ thống quản lý học tập trực tuyến phải đáp ứng 100% chức năng và yêu cầu tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học.
1.4. Tiêu chuẩn về tài chính
Khoản 4 Điều 6 Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT quy định:
"Cơ sở đào tạo duy trì được cân đối tài chính, hiệu quả hoạt động và khả năng phát triển bền vững."
Tiêu chuẩn tài chính gồm 02 tiêu chí:
Thứ nhất, biên độ hoạt động
Biên độ hoạt động được xác định bằng chênh lệch thu, chi trên tổng thu, tính trung bình trong 03 năm gần nhất và phải không âm.
Theo Phụ lục II, biên độ hoạt động của từng năm được xác định bằng công thức:
Biên độ hoạt động = (Tổng thu hoạt động - Tổng chi hoạt động) / Tổng thu hoạt động
Chỉ số đánh giá là trung bình biên độ hoạt động của 03 năm gần nhất.
Thứ hai, chỉ số tăng trưởng bền vững
Chỉ số này được xác định dựa trên tăng trưởng tổng thu và phần thu ngoài học phí, ngoài ngân sách nhà nước hoặc nhà đầu tư hỗ trợ chi thường xuyên theo phương pháp tại Phụ lục II.
Yêu cầu đối với chỉ số tăng trưởng bền vững là không âm.
1.5. Tiêu chuẩn về tuyển sinh và đào tạo
Khoản 5 Điều 6 Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT quy định:
"Cơ sở đào tạo duy trì được chất lượng và hiệu quả về tuyển sinh, đào tạo và hỗ trợ người học."
Tiêu chuẩn này gồm 05 tiêu chí, với các yêu cầu cụ thể như sau:
| Nội dung đánh giá | Mức yêu cầu |
| Tỷ lệ nhập học trung bình trong 03 năm gần nhất | ≥ 50% |
| Mức giảm quy mô đào tạo so với 03 năm trước | Không giảm quá 30%, trừ trường hợp được quy định |
| Tỷ lệ thôi học trong năm | ≤ 10% |
| Tỷ lệ thôi học của người học năm thứ nhất | ≤ 15% |
| Tỷ lệ tốt nghiệp trong thời gian không quá 1,5 lần thời gian đào tạo chuẩn | ≥ 60% |
| Tỷ lệ tốt nghiệp đúng hạn | ≥ 40% |
| Tỷ lệ người học hài lòng với giảng viên | ≥ 70% |
| Tỷ lệ người tốt nghiệp hài lòng tổng thể | ≥ 70% |
| Tỷ lệ người tốt nghiệp có việc làm phù hợp, tự tạo việc làm, học tiếp hoặc thực hiện hoạt động bắt buộc để đáp ứng điều kiện hành nghề trong 12 tháng | ≥ 70% |
Đối với tiêu chí về mức độ hài lòng, điểm d khoản 5 Điều 6 Thông tư còn yêu cầu:
- Số người học có ít nhất một lượt phản hồi hợp lệ phải đạt tối thiểu 60% số người học thuộc phạm vi khảo sát.
- Số người tốt nghiệp có phản hồi hợp lệ phải đạt tối thiểu 70% số người tốt nghiệp được khảo sát.
Riêng trường hợp giảm quy mô đào tạo quá 30%, điểm a khoản 5 Điều 6 quy định ngoại lệ khi việc giảm quy mô nằm trong định hướng phát triển đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được công bố công khai trước đó ít nhất 02 năm.
1.6. Tiêu chuẩn về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Khoản 6 Điều 6 Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT quy định:
"Cơ sở đào tạo có năng lực nghiên cứu và đổi mới sáng tạo, thể hiện qua nguồn thu từ các hoạt động này và kết quả công bố khoa học."
Tiêu chuẩn này gồm 02 tiêu chí:
Thứ nhất, tỷ trọng thu từ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Đối với cơ sở đào tạo có đào tạo tiến sĩ, tỷ trọng thu từ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên tổng thu của cơ sở đào tạo, có tính trọng số theo lĩnh vực và tính trung bình trong 03 năm gần nhất, phải đạt tối thiểu 5%.
Thứ hai, kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Theo điểm b khoản 6 Điều 6, yêu cầu về kết quả nghiên cứu được xác định như sau:
- Kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy đổi bình quân trên một giảng viên phải đạt tối thiểu 0,3 sản phẩm quy đổi/năm.
- Đối với cơ sở đào tạo có đào tạo tiến sĩ không thuộc trường đào tạo ngành đặc thù, mức tối thiểu là 0,6 sản phẩm quy đổi/năm.
- Trong đó, số bài thuộc danh mục Web of Science hoặc Scopus, có tính trọng số theo lĩnh vực, phải đạt tối thiểu 0,3 sản phẩm quy đổi/năm đối với cơ sở đào tạo có đào tạo tiến sĩ không thuộc trường đào tạo ngành đặc thù.
2. Những cơ sở giáo dục đại học nào được áp dụng một phần Chuẩn?
2.1. Trường đại học mới thành lập hoặc chưa có sinh viên tốt nghiệp
Điểm a và điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT quy định phạm vi áp dụng Chuẩn đối với hai trường hợp:
Thứ nhất, cơ sở đào tạo mới thành lập, chưa thực hiện tuyển sinh
Cơ sở đào tạo thuộc trường hợp này chỉ phải đáp ứng các yêu cầu về:
- Tổ chức và quản trị: Có hệ thống quy chế, quy định nội bộ đầy đủ, đúng thẩm quyền, còn hiệu lực; xây dựng sứ mạng, chiến lược phát triển và kế hoạch thực hiện; cập nhật dữ liệu quản lý đầy đủ, chính xác trên hệ thống HEMIS.
- Đội ngũ giảng viên: Bảo đảm tỷ lệ người học quy đổi trên giảng viên quy đổi không lớn hơn 40; tỷ lệ giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động không thấp hơn 70%; đáp ứng tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ tối thiểu theo loại cơ sở đào tạo.
- Cơ sở vật chất và hạ tầng số: Bảo đảm diện tích sàn phục vụ đào tạo tối thiểu 2,8 m²/người học chính quy quy đổi; ít nhất 70% giảng viên cơ hữu có chỗ làm việc riêng biệt; hệ thống quản lý học tập trực tuyến đáp ứng đầy đủ các chức năng, yêu cầu tối thiểu. Yêu cầu diện tích đất bình quân tối thiểu 25 m²/người học chính quy quy đổi được áp dụng từ năm 2030.
Riêng yêu cầu về thư viện, trung tâm học liệu phải có đủ giáo trình, sách chuyên khảo và đạt tối thiểu 10 lượt sử dụng học liệu hợp lệ/người/năm học chưa phải áp dụng.
Đồng thời, do chưa thực hiện tuyển sinh, số liệu về quy mô tuyển sinh và đào tạo của cơ sở được sử dụng là số liệu dự kiến.
Thứ hai, cơ sở đào tạo mới hoạt động nhưng chưa có khóa sinh viên tốt nghiệp
Theo điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT, cơ sở đào tạo thuộc trường hợp này phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Về tổ chức và quản trị: Có hệ thống quy định nội bộ, chiến lược phát triển, kế hoạch thực hiện và cập nhật dữ liệu quản lý theo quy định.
- Về giảng viên: Bảo đảm số lượng giảng viên phù hợp với quy mô người học, tỷ lệ giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động và tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ theo yêu cầu.
- Về cơ sở vật chất: Đáp ứng yêu cầu về diện tích đất theo lộ trình, diện tích sàn phục vụ đào tạo, chỗ làm việc của giảng viên, thư viện, học liệu và hệ thống quản lý học tập trực tuyến.
- Về tuyển sinh: Tỷ lệ nhập học bình quân phải đạt tối thiểu 50%; quy mô đào tạo không giảm quá 30% so với 03 năm trước, trừ trường hợp được quy định.
- Về tỷ lệ thôi học: Tỷ lệ thôi học trong năm không quá 10%; riêng người học năm thứ nhất không quá 15%.
- Về mức độ hài lòng: Tỷ lệ người học hài lòng với chất lượng, hiệu quả giảng dạy và hỗ trợ học tập của giảng viên phải đạt tối thiểu 70%, đồng thời bảo đảm yêu cầu về số lượng phản hồi hợp lệ.
Đối với yêu cầu về tài chính và những chỉ số sử dụng dữ liệu của 03 năm, cơ sở đào tạo chỉ phải áp dụng khi đã có đủ dữ liệu theo quy định.
Do chưa có khóa sinh viên tốt nghiệp, trường chưa phải đáp ứng các yêu cầu về:
- Tỷ lệ tốt nghiệp tối thiểu 60% trong thời gian không quá 1,5 lần thời gian đào tạo chuẩn.
- Tỷ lệ tốt nghiệp đúng hạn tối thiểu 40%.
- Tỷ lệ người tốt nghiệp có việc làm phù hợp, tự tạo việc làm, học tiếp hoặc thực hiện hoạt động bắt buộc để đáp ứng điều kiện hành nghề trong 12 tháng sau tốt nghiệp tối thiểu 70%.
- Tỷ lệ người tốt nghiệp hài lòng tổng thể về chương trình đào tạo, quá trình học tập và trải nghiệm.
Như vậy, trường đại học mới thành lập và trường đã hoạt động nhưng chưa có sinh viên tốt nghiệp có phạm vi đánh giá khác nhau. Các yêu cầu gắn với kết quả tốt nghiệp, việc làm sau tốt nghiệp chưa áp dụng đối với cơ sở chưa có khóa sinh viên tốt nghiệp.
2.2. Các trường thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và trường đào tạo nghệ thuật, thể thao
Điểm c và điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT quy định một số yêu cầu không áp dụng hoặc không bắt buộc áp dụng đối với các cơ sở đào tạo có tính chất đặc thù.
Đối với cơ sở đào tạo thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
Các cơ sở đào tạo này không phải áp dụng những yêu cầu sau:
- Về hệ thống quy định nội bộ: Không phải đánh giá yêu cầu ban hành đầy đủ hệ thống văn bản quy chế, quy định nội bộ đúng thẩm quyền và còn hiệu lực trong khuôn khổ Chuẩn cơ sở giáo dục đại học.
- Về cân đối tài chính: Không phải đánh giá yêu cầu biên độ hoạt động trung bình của 03 năm gần nhất không âm.
- Về tăng trưởng tài chính: Không phải đánh giá chỉ số tăng trưởng bền vững dựa trên tăng trưởng tổng thu và nguồn thu ngoài học phí, ngoài ngân sách nhà nước hoặc nhà đầu tư hỗ trợ chi thường xuyên.
- Về nguồn thu nghiên cứu khoa học: Không phải đáp ứng yêu cầu tỷ trọng thu từ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên tổng thu trung bình 03 năm gần nhất đạt tối thiểu 5%.
Các yêu cầu khác thuộc Chuẩn cơ sở giáo dục đại học vẫn được áp dụng theo phạm vi quy định.
Đối với cơ sở đào tạo lĩnh vực Nghệ thuật và nhóm ngành Thể dục, thể thao
Các cơ sở đào tạo này không bắt buộc áp dụng yêu cầu về kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tính bình quân trên một giảng viên quy đổi.
Cụ thể, không bắt buộc đáp ứng các mức:
- Tối thiểu 0,3 sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy đổi trên một giảng viên trong một năm.
- Mức tối thiểu 0,6 sản phẩm quy đổi trên một giảng viên trong một năm đối với cơ sở có đào tạo tiến sĩ không thuộc trường đào tạo ngành đặc thù.
- Yêu cầu tương ứng về số bài báo thuộc danh mục Web of Science hoặc Scopus.
2.3. Việc đánh giá đối với phân hiệu và trường đại học thành viên
Khoản 2 Điều 9 Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT quy định không đánh giá, kết luận riêng mức độ đáp ứng Chuẩn đối với phân hiệu và các trường thuộc. Theo đó:
- Dữ liệu về đội ngũ giảng viên, người học, cơ sở vật chất và kết quả hoạt động của phân hiệu, trường thuộc được tổng hợp vào kết quả đánh giá chung của cơ sở đào tạo.
- Đối với các chỉ số cần xác định theo địa điểm tổ chức đào tạo hoặc kết quả hoạt động tại phân hiệu, trường phải tính toán riêng cho từng phân hiệu trước khi tổng hợp.
- Không được tính trùng dữ liệu giữa các đơn vị hoặc địa điểm đào tạo trong cùng kỳ đánh giá.
Đối với đại học có các trường đại học thành viên, khoản 3 Điều 9 Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT quy định việc đánh giá áp dụng đối với cả cấp đại học và từng trường đại học thành viên.
Trường hợp sử dụng chung giảng viên, cơ sở vật chất, tài chính hoặc các nguồn lực đào tạo khác, dữ liệu phải được phân bổ theo mức độ sử dụng thực tế, bảo đảm không tính trùng.
Việc tổng hợp dữ liệu của toàn đại học không làm thay đổi trách nhiệm đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học của từng trường đại học thành viên.
3. Quy định về đánh giá, công bố kết quả và thời điểm áp dụng Chuẩn mới
3.1. Khi nào trường đại học được xác định đáp ứng Chuẩn?
Khoản 1 Điều 10 Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT quy định kết quả đánh giá đối với từng chỉ số được xác định theo 03 trạng thái:
- Đạt: Kết quả thực tế đáp ứng hoặc vượt mức yêu cầu trên cơ sở dữ liệu đầy đủ, hợp lệ và kiểm chứng được.
- Không đạt: Kết quả thực tế thấp hơn mức yêu cầu trên cơ sở dữ liệu đầy đủ, hợp lệ và kiểm chứng được.
- Chưa đủ dữ liệu đánh giá: Thiếu dữ liệu, dữ liệu không hợp lệ, có sai lệch chưa được đối soát hoặc không thể xác định do lỗi kỹ thuật, sự cố hệ thống.
Khoản 3 Điều 10 quy định:
"Cơ sở đào tạo được đánh giá là đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học khi tất cả tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số thuộc phạm vi áp dụng đều đạt."
Như vậy, để được đánh giá đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học, cơ sở đào tạo phải đạt tất cả tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ số thuộc phạm vi bắt buộc áp dụng.
Đối với các chỉ số có lộ trình áp dụng nhưng chưa đến thời điểm bắt buộc, Thông tư quy định không tính là chưa đạt hoặc không đạt khi xem xét điều kiện đáp ứng Chuẩn.
3.2. Thời hạn tự đánh giá và công bố kết quả hằng năm
Khoản 1 Điều 11 Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT quy định:
"Cơ sở đào tạo thực hiện tự đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học hằng năm trên cơ sở dữ liệu đã cập nhật theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này."
Theo khoản 2 và khoản 3 Điều 11, các mốc thời gian thực hiện như sau:
| Nội dung | Thời hạn |
| Xác định dữ liệu không thuộc lĩnh vực tài chính | Ngày 31/12 năm báo cáo |
| Hoàn thiện, cập nhật số liệu tài chính | Chậm nhất 31/3 năm sau |
| Hoàn thành báo cáo kết quả tự đánh giá | Chậm nhất 30/4 năm sau |
| Công bố kết quả tự đánh giá | Trước ngày 31/5 năm sau |
| Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo kết quả đánh giá Chuẩn | Trước ngày 30/6 hằng năm |
Trên đây là nội dung về Chuẩn cơ sở giáo dục đại học theo Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT trên LuatVietnam.vn để tra cứu đầy đủ các tiêu chuẩn, tiêu chí, phương pháp xác định chỉ số và quy định đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn.
RSS