Giáo viên trung học nghề được nghỉ hè, nghỉ thai sản và nghỉ hằng năm như thế nào?

Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định cụ thể chế độ nghỉ đối với giáo viên trung học nghề, trong đó có nghỉ hè, nghỉ thai sản, nghỉ lễ, tết và các ngày nghỉ khác. Vậy giáo viên trung học nghề được nghỉ hè, nghỉ thai sản và nghỉ hằng năm như thế nào?

 

1. Giáo viên trung học nghề được nghỉ hè, nghỉ thai sản và nghỉ hằng năm như thế nào?

Theo Điều 15 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên trung học nghề gồm nghỉ hè, nghỉ lễ, tết và các ngày nghỉ khác theo quy định. 

Giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề được nghỉ hè 06 tuần. Nếu nghỉ hè trùng với nghỉ thai sản thì việc bố trí thời gian nghỉ được thực hiện theo quy định riêng để bảo đảm quyền lợi của giáo viên.

Cụ thể, chế độ nghỉ được xác định như sau:

  • Nghỉ hè: Giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề được nghỉ hè hằng năm 06 tuần. Trong thời gian nghỉ hè, nhà giáo được hưởng nguyên lương và phụ cấp theo quy định.
  • Nghỉ lễ, tết và các ngày nghỉ khác: Thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.
  • Nghỉ thai sản: Giáo viên được nghỉ đủ thời gian thai sản theo quy định. Trường hợp giáo viên nữ có thời gian nghỉ hè trùng với thời gian nghỉ thai sản thì được bố trí phần thời gian nghỉ hè không trùng với thai sản trước hoặc sau thời gian nghỉ thai sản.
  • Giáo viên nam nghỉ thai sản khi vợ sinh con: Được tính hoàn thành khối lượng giảng dạy tương ứng với thời gian nghỉ và không phải dạy bù; tuy nhiên nếu thời gian này trùng nghỉ hè thì không được nghỉ bù đối với phần thời gian trùng.
Giáo viên trung học nghề được nghỉ hè, nghỉ thai sản và nghỉ hằng năm như thế nào?
Giáo viên trung học nghề được nghỉ hè, nghỉ thai sản và nghỉ hằng năm như thế nào? (Ảnh minh họa)

2. Giáo viên trung học nghề được nghỉ hè bao nhiêu tuần?

Khoản 3 Điều 15 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định thời gian nghỉ hè của giáo viên trung học nghề thực hiện theo Nghị định 93/2026/NĐ-CP.

Theo điểm d khoản 1 Điều 17 Nghị định 93/2026/NĐ-CP, nhà giáo giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề được nghỉ hè hằng năm 06 tuần. 

Đây cũng là mức áp dụng đối với nhà giáo giảng dạy trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng. Trong thời gian nghỉ hè, nhà giáo được hưởng nguyên lương và phụ cấp theo quy định.

Về thời điểm nghỉ, không phải tất cả cơ sở giáo dục nghề nghiệp đều bắt buộc cho giáo viên nghỉ hè vào cùng một khoảng thời gian. 

Theo khoản 4 Điều 21 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm quyết định thời điểm nghỉ hè phù hợp với kế hoạch đào tạo của cơ sở.

3. Giáo viên nữ nghỉ thai sản trùng với nghỉ hè thì được nghỉ thế nào?

Theo khoản 3 Điều 15 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, trường hợp thời gian nghỉ hè trùng với thời gian nghỉ thai sản của giáo viên nữ thì thời gian nghỉ của giáo viên được xác định gồm:

  • Thời gian nghỉ thai sản đủ theo quy định;
  • Thời gian nghỉ hè không trùng với thời gian nghỉ thai sản, được bố trí trước hoặc sau thời gian nghỉ thai sản, phù hợp với kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
  • Thời gian nghỉ hè không trùng với thời gian nghỉ thai sản ít hơn số ngày nghỉ phép hằng năm theo quy định của pháp luật về lao động thì giáo viên được bố trí nghỉ thêm. 

Trong trường hợp phải bố trí nghỉ thêm, tổng số ngày nghỉ thêm và số ngày nghỉ hè không trùng với thời gian nghỉ thai sản phải không thấp hơn số ngày nghỉ hằng năm theo quy định của pháp luật. 

Thời gian nghỉ thêm được sắp xếp linh hoạt theo thỏa thuận giữa giáo viên và cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

Trong đó, hiện nay từ ngày 01/7/2026, khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động 2019 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 29 Luật Dân số 2025 quy định thời gian nghỉ thai sản như sau:

  • Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con 06 tháng;
  • Trường hợp sinh con thứ hai thì được nghỉ 07 tháng;
  • Thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng;
  • Nếu sinh đôi trở lên thì từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

4. Giáo viên nam nghỉ thai sản khi vợ sinh con có phải dạy bù không?

Theo khoản 4 Điều 15 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, trường hợp giáo viên nam được nghỉ chế độ thai sản khi vợ sinh con theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì giáo viên được:

- Tính hoàn thành khối lượng giảng dạy tương ứng với thời gian nghỉ;

- Không phải thực hiện dạy bù đối với thời gian được nghỉ. 

Tuy nhiên, nếu thời gian nghỉ chế độ thai sản khi vợ sinh con trùng với thời gian nghỉ hè thì giáo viên nam không được nghỉ bù đối với thời gian trùng này. 

5. Chế độ nghỉ tại Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT áp dụng với những đối tượng giáo viên nào?

Theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, chế độ nghỉ này áp dụng với giáo viên trung học nghề tại trường trung học nghề, trường trung cấp, trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học công lập có tổ chức thực hiện chương trình giáo dục trung học nghề.

Đối với cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp tư thục có thực hiện chương trình giáo dục trung học nghề, khoản 6 Điều 21 Thông tư này quy định các cơ sở này được khuyến khích áp dụng chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề theo Thông tư này.

Trên đây là thông tin về "Giáo viên trung học nghề được nghỉ hè, nghỉ thai sản và nghỉ hằng năm như thế nào?" theo Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/8/2026.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Định mức giờ dạy của giáo viên trung học nghề là bao nhiêu giờ trong một năm học?

Định mức giờ dạy của giáo viên trung học nghề là bao nhiêu giờ trong một năm học?

Định mức giờ dạy của giáo viên trung học nghề là bao nhiêu giờ trong một năm học?

Định mức giờ dạy của giáo viên trung học nghề được quy định cụ thể theo nội dung giảng dạy và nhiệm vụ được giao. Vậy định mức giờ dạy của giáo viên trung học nghề là bao nhiêu giờ trong một năm học theo Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT?

 

Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp như thế nào?

Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp như thế nào?

Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp như thế nào?

Từ lĩnh vực quản lý đến tổ chức bộ máy, Nghị định 09/2026/NĐ-CP xác định những nội dung quan trọng về Bộ Tư pháp. Vậy Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp như thế nào?

Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào?

Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào?

Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào?

Bộ Tư pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong nhiều lĩnh vực liên quan đến pháp luật và tư pháp. Vậy Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào? Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trong từng lĩnh vực được quy định ra sao?

Thủ tục hành chính phải được rà soát, đánh giá theo những nội dung nào?

Thủ tục hành chính phải được rà soát, đánh giá theo những nội dung nào?

Thủ tục hành chính phải được rà soát, đánh giá theo những nội dung nào?

Việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính giúp phát hiện những quy định không còn phù hợp, gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp. Vậy thủ tục hành chính phải được rà soát, đánh giá theo những nội dung nào theo Nghị định 385/2026/NĐ-CP?