Định mức giờ dạy của giáo viên trung học nghề được quy định cụ thể theo nội dung giảng dạy và nhiệm vụ được giao. Vậy định mức giờ dạy của giáo viên trung học nghề là bao nhiêu giờ trong một năm học theo Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT?
- 1. Định mức giờ dạy của giáo viên trung học nghề là bao nhiêu giờ trong một năm học?
- 1.1. Định mức giờ dạy đối với giáo viên trực tiếp giảng dạy
- 1.2. Định mức giờ dạy đối với giáo viên trung học nghề giữ chức vụ quản lý
- 2. Chế độ làm việc của giáo viên trung học nghề được xác định theo những nguyên tắc nào?
- 3. Giáo viên trung học nghề làm việc bao nhiêu tuần trong một năm học?
- 3.1. Giáo viên dạy phần kiến thức chương trình trung học phổ thông
- 3.2. Giáo viên dạy phần chuyên môn nghề
- 3.3. Giáo viên giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
- 4. Giáo viên trung học nghề được giảm định mức giờ dạy trong những trường hợp nào?
- 4.1. Giảm định mức giờ chuẩn khi kiêm nhiệm công tác chuyên môn, quản lý
- 4.2. Giảm định mức giờ chuẩn khi kiêm nhiệm công tác Đảng, đoàn thể
- 4.3. Các trường hợp khác được giảm định mức giờ chuẩn
- 4.4. Nguyên tắc tính giảm định mức giờ chuẩn khi kiêm nhiều nhiệm vụ
1. Định mức giờ dạy của giáo viên trung học nghề là bao nhiêu giờ trong một năm học?
1.1. Định mức giờ dạy đối với giáo viên trực tiếp giảng dạy
Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, định mức giờ dạy của giáo viên trung học nghề được xác định như sau:
|
Đối tượng giáo viên |
Định mức giờ chuẩn/năm học |
|
Giáo viên dạy phần kiến thức chương trình trung học phổ thông |
595 giờ chuẩn |
|
Giáo viên dạy phần chuyên môn nghề |
400 - 510 giờ chuẩn |
Theo khoản 1 Điều 11 Thông tư này quy định giờ chuẩn, tiết dạy (sau đây gọi chung là giờ chuẩn) là đơn vị thời gian thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, được xác định trên cơ sở quy đổi từ số giờ lao động cần thiết trước, trong và sau giờ giảng để hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy.
Các công việc được tính trong giờ chuẩn bao gồm: Chuẩn bị bài giảng; Tổ chức giảng dạy; Giáo dục người học; Đánh giá người học.
Thời gian giảng dạy trong kế hoạch đào tạo được tính bằng giờ chuẩn. Thời lượng của một giờ chuẩn đối với từng phần kiến thức và hình thức giảng dạy được xác định theo quy định về chuẩn chương trình giáo dục trung học nghề.

1.2. Định mức giờ dạy đối với giáo viên trung học nghề giữ chức vụ quản lý
Khoản 3 Điều 14 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định định mức giờ chuẩn đối với giáo viên trung học nghề giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và giáo viên làm việc tại các phòng chức năng, đơn vị, tổ chức khác thuộc cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
Trong đó, định mức giờ chuẩn này được tính % so với định mức giờ chuẩn trong một năm học của giáo viên trung học nghề dạy phần kiến thức chương trình trung học phổ thông là 595 giờ chuẩn như sau:
|
Chức vụ, vị trí công tác |
Định mức giờ chuẩn/năm học |
Số giờ chuẩn/năm học |
|
Hiệu trưởng |
8% |
47,6 giờ |
|
Phó hiệu trưởng |
10% |
59,5 giờ |
|
Trưởng phòng và tương đương |
14% |
83,3 giờ |
|
Phó trưởng phòng và tương đương |
18% |
107,1 giờ |
|
Giáo viên làm việc tại các phòng chức năng, đơn vị, tổ chức khác thuộc cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp |
20% |
119 giờ |
Ngoài ra, theo khoản 3 Điều 13 Thông tư này, thời gian làm việc của giáo viên trung học nghề giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục là 46 tuần, tương đương 1.840 giờ hành chính, bao gồm thời gian thực hiện nhiệm vụ giảng dạy bảo đảm định mức giờ chuẩn theo quy định.
2. Chế độ làm việc của giáo viên trung học nghề được xác định theo những nguyên tắc nào?
Theo Điều 12 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, chế độ làm việc của giáo viên trung học nghề được xác định theo số tuần làm việc và định mức giờ chuẩn trong một năm học.
Trong đó, chế độ làm việc này không bao gồm thời gian nghỉ hằng năm và bảo đảm không vượt quá thời giờ làm việc tối đa theo quy định và thực hiện theo nguyên tắc cụ thể như sau:
Thứ nhất, xác định thời gian làm việc theo số tuần và định mức giờ chuẩn trong năm học.
Nguyên tắc này áp dụng đối với giáo viên trung học nghề trực tiếp giảng dạy, giáo viên giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và giáo viên làm việc tại các phòng chức năng, đơn vị, tổ chức khác thuộc cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
Thứ hai, xác định định mức giờ chuẩn khi giảng dạy nhiều nội dung hoặc trình độ đào tạo.
- Giáo viên đồng thời giảng dạy phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và phần chuyên môn nghề trong cùng một năm học thì áp dụng định mức giờ chuẩn của phần có khối lượng giảng dạy thực tế nhiều hơn.
- Trường hợp khối lượng giảng dạy bằng nhau thì áp dụng định mức giờ chuẩn của giáo viên dạy phần chuyên môn nghề.
- Giáo viên giảng dạy nhiều trình độ đào tạo trong cùng một năm học thì áp dụng định mức giờ chuẩn của trình độ cao nhất, trên cơ sở quy đổi giờ chuẩn giảng dạy các trình độ thấp hơn sang giờ chuẩn giảng dạy trình độ cao nhất.
Thứ ba, bảo đảm nguyên tắc tương đương khi tính giờ chuẩn.
Một giờ chuẩn giảng dạy phần kiến thức chương trình trung học phổ thông được tính bằng một giờ chuẩn giảng dạy lý thuyết, thực hành hoặc tích hợp phần chuyên môn nghề.
Đồng thời, một giờ chuẩn giảng dạy trực tuyến hoặc kết hợp trực tiếp với trực tuyến được tính bằng một giờ chuẩn giảng dạy trực tiếp.
Thứ tư, quy đổi hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ ra giờ chuẩn.
Giáo viên trung học nghề được quy đổi hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ ra giờ chuẩn để tính vào khối lượng giảng dạy khi được cấp có thẩm quyền giao thực hiện một số nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ ngoài các nhiệm vụ đã được giảm định mức giờ chuẩn.
Tuy nhiên, không áp dụng với định mức giờ chuẩn đối với giáo viên trung học nghề giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên trung học nghề làm việc tại các phòng chức năng, đơn vị, tổ chức khác thuộc cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp nêu tại khoản 3 Điều 14 Thông tư này.
Bên cạnh đó, thời gian không sử dụng hết để học tập, bồi dưỡng, thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cập nhật kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới được quy đổi ra giờ chuẩn và cộng thêm vào định mức giờ chuẩn trong năm học theo quy định.
Thứ năm, thực hiện giảm định mức giờ chuẩn đối với các trường hợp được quy định.
Giáo viên được tính giảm định mức giờ chuẩn khi thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, quản lý hoặc kiêm nhiệm do cấp có thẩm quyền giao hoặc trong một số trường hợp cụ thể.
Đối với các nhiệm vụ đã được bố trí kinh phí chi trả thù lao thì không thực hiện giảm định mức giờ chuẩn và không quy đổi thời gian thực hiện nhiệm vụ đó ra giờ chuẩn.
Trường hợp giáo viên được phân công kiêm nhiệm công tác hành chính, công tác khác, định mức giờ chuẩn được tính theo tỷ lệ tương ứng giữa thời gian được phân công kiêm nhiệm với thời gian thực hiện nhiệm vụ giảng dạy.
Thứ sáu, bảo đảm việc phân công nhiệm vụ phù hợp, công khai và minh bạch.
Việc phân công, bố trí nhiệm vụ cho giáo viên trung học nghề phải:
- Tuân thủ quy định của pháp luật về lao động đối với thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi.
- Phù hợp với định mức giờ chuẩn và thời gian thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ.
- Bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp để thống nhất thực hiện.
3. Giáo viên trung học nghề làm việc bao nhiêu tuần trong một năm học?
Theo Điều 13 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, thời gian làm việc của giáo viên trung học nghề trong một năm học là 42 tuần hoặc 44 tuần, tùy theo nội dung giảng dạy.
Riêng giáo viên trung học nghề giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục thuộc trường hợp quy định có thời gian làm việc là 46 tuần.
3.1. Giáo viên dạy phần kiến thức chương trình trung học phổ thông
Theo khoản 1 Điều 13 Thông tư 64, thời gian làm việc của giáo viên trung học nghề dạy phần kiến thức chương trình trung học phổ thông là 42 tuần, tương đương 1.680 giờ hành chính, bao gồm:
- 37 tuần thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, gồm 35 tuần thực dạy và 02 tuần dự phòng.
- 05 tuần tham gia học tập, bồi dưỡng; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm và các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác, bao gồm thời gian chuẩn bị năm học mới và tổng kết năm học.
3.2. Giáo viên dạy phần chuyên môn nghề
Theo khoản 2 Điều 13 Thông tư 64 năm 2026, thời gian làm việc của giáo viên trung học nghề dạy phần chuyên môn nghề là 44 tuần, tương đương 1.760 giờ hành chính, bao gồm:
- 36 tuần thực hiện nhiệm vụ giảng dạy.
- 08 tuần. Trong đó, thời gian này được thực hiện để giáo viên tham gia các hoạt động:
- Học tập, bồi dưỡng;
- Thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
- Cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới;
- Dự giờ, trao đổi kinh nghiệm và các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác, bao gồm thời gian chuẩn bị năm học mới và tổng kết năm học.
3.3. Giáo viên giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
Theo khoản 3 Điều 13 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, thời gian làm việc của giáo viên trung học nghề giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục là 46 tuần, tương đương 1.840 giờ hành chính.
Thời gian làm việc này bao gồm cả thời gian thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, bảo đảm định mức giờ chuẩn theo quy định.
Ngoài thời gian làm việc nêu trên, Điều 15 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên trung học nghề gồm nghỉ hè, nghỉ lễ, tết và các ngày nghỉ khác theo quy định.
Căn cứ kế hoạch năm học, quy mô, đặc điểm và điều kiện thực tế, người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp bố trí thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên theo đúng quy định và phù hợp với kế hoạch đào tạo của cơ sở.
4. Giáo viên trung học nghề được giảm định mức giờ dạy trong những trường hợp nào?
Theo Điều 17 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, giáo viên trung học nghề được giảm định mức giờ chuẩn khi:
- Kiêm nhiệm công tác chuyên môn, quản lý, công tác Đảng, đoàn thể hoặc;
- Thuộc các trường hợp khác như thử việc, nghỉ hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, học tập, bồi dưỡng vượt thời gian quy định và giáo viên nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
4.1. Giảm định mức giờ chuẩn khi kiêm nhiệm công tác chuyên môn, quản lý
Căn cứ khoản 1 Điều 17, các trường hợp và mức giảm cụ thể như sau:
|
Công việc kiêm nhiệm |
Mức giảm định mức giờ chuẩn |
|
Công tác giáo vụ hoặc tư vấn học sinh |
10% - 15% đối với mỗi lớp được phân công |
|
Chủ nhiệm lớp hoặc cố vấn học tập |
15% - 20% đối với mỗi lớp được phân công |
|
Phụ trách phòng học chuyên môn, xưởng thực hành, phòng thực hành, thực tập hoặc kiêm phụ trách phòng học bộ môn có nhân viên chuyên trách |
10% đối với mỗi phòng, xưởng |
|
Phụ trách các phòng, xưởng nêu trên nhưng không có nhân viên chuyên trách |
15% đối với mỗi phòng, xưởng |
|
Trưởng khoa, phó trưởng khoa hoặc tương đương; trưởng bộ môn, phó trưởng bộ môn hoặc tương đương; giáo viên kiêm phụ trách thư viện |
15% - 30% |
Đối với giáo viên kiêm nhiệm công tác giáo vụ, tư vấn học sinh, chủ nhiệm lớp hoặc cố vấn học tập, mức giảm được xác định tùy theo số lượng, quy mô lớp học, nội dung và đặc điểm của môn học, mô đun.
4.2. Giảm định mức giờ chuẩn khi kiêm nhiệm công tác Đảng, đoàn thể
Theo khoản 2 Điều 17 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, giáo viên kiêm nhiệm công tác Đảng được giảm định mức giờ chuẩn như sau:
- Kiêm Bí thư Đảng ủy cấp cơ sở hoặc Bí thư Chi bộ của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp: Giảm từ 20% đến 30%.
- Kiêm cấp phó các chức danh nêu trên: Giảm từ 15% đến 20%.
- Kiêm Đảng ủy viên hoặc Chi ủy viên của Đảng ủy, chi bộ cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp: Giảm từ 10% đến 15%.
Người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp quyết định mức giảm cụ thể cho các chức danh theo quy định.
4.3. Các trường hợp khác được giảm định mức giờ chuẩn
Ngoài các trường hợp kiêm nhiệm, khoản 5 Điều 17 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT còn quy định:
- Trong thời gian thử việc (nếu có): Giáo viên chỉ thực hiện tối đa 50% định mức giờ chuẩn và được miễn thực hiện các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để dành thời gian tham gia dự giờ và thực tập, thực tế.
- Trong thời gian nghỉ hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hoặc nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động: Giáo viên được giảm định mức giờ chuẩn theo tỷ lệ tương ứng với thời gian nghỉ.
- Tham gia học tập, bồi dưỡng vượt thời gian quy định do cơ quan có thẩm quyền cho phép: Giáo viên dạy phần chuyên môn nghề được giảm 14 giờ chuẩn/tuần; giáo viên dạy phần kiến thức chương trình trung học phổ thông được giảm 17 giờ chuẩn/tuần.
- Giáo viên nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi: Được giảm 15% định mức giờ chuẩn trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
4.4. Nguyên tắc tính giảm định mức giờ chuẩn khi kiêm nhiều nhiệm vụ
Theo khoản 3 và khoản 4 Điều 17 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT:
- Giáo viên kiêm nhiều nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 17 được tính tổng mức giảm định mức giờ chuẩn nhưng không vượt quá 50%.
- Giáo viên kiêm nhiều chức vụ quy định tại khoản 2 Điều 17 được giảm định mức giờ chuẩn theo chức vụ có mức giảm cao nhất.
- Không áp dụng chế độ giảm định mức giờ chuẩn tại khoản 1 và khoản 2 Điều 17 đối với giáo viên giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục hoặc giáo viên làm việc tại các phòng chức năng, đơn vị, tổ chức khác thuộc cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 14.
Trên đây là thông tin về “Định mức giờ dạy của giáo viên trung học nghề là bao nhiêu giờ trong một năm học?” theo Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT.
RSS