Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định cụ thể về việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên trung học nghề. Vậy giáo viên trung học nghề được bổ nhiệm chức danh và xếp lương như thế nào? Mức lương của từng hạng giáo viên là bao nhiêu?
- 1. Giáo viên trung học nghề được bổ nhiệm chức danh và xếp lương như thế nào?
- 1.1. Nguyên tắc bổ nhiệm chức danh và xếp lương giáo viên trung học nghề
- 1.2. Bổ nhiệm chức danh giáo viên trung học nghề đối với viên chức đã có chức danh nghề nghiệp
- 2. Mức lương của giáo viên trung học nghề theo từng hạng là bao nhiêu?
- 3. Giáo viên trung học nghề phải đáp ứng điều kiện gì khi được bổ nhiệm chức danh?
- 4. Việc xác định tương đương chức danh giáo viên trung học nghề được thực hiện thế nào?
1. Giáo viên trung học nghề được bổ nhiệm chức danh và xếp lương như thế nào?
Theo Điều 7 và Điều 8 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, giáo viên trung học nghề được bổ nhiệm vào hạng chức danh tương ứng với vị trí việc làm và phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của hạng được bổ nhiệm.
Việc xếp lương thực hiện theo hạng chức danh, áp dụng bảng lương ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP và các quy định có liên quan.
Cụ thể, việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương được thực hiện như sau:
1.1. Nguyên tắc bổ nhiệm chức danh và xếp lương giáo viên trung học nghề
Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, việc bổ nhiệm chức danh giáo viên trung học nghề được thực hiện khi tuyển dụng, tiếp nhận vào làm viên chức hoặc thay đổi vị trí việc làm. Theo đó:
- Đối với người được tuyển dụng, tiếp nhận: Được bổ nhiệm vào chức danh và xếp lương tương ứng với hạng chức danh giáo viên trung học nghề theo vị trí việc làm được tuyển dụng, tiếp nhận.
- Đối với nhà giáo thay đổi vị trí việc làm: Khi thay đổi sang vị trí việc làm giáo viên trung học nghề thì được bổ nhiệm vào hạng chức danh và xếp lương tương ứng với vị trí việc làm mới theo quy định.
Đồng thời, giáo viên trung học nghề được bố trí vào vị trí việc làm nào thì được bổ nhiệm vào hạng chức danh tương ứng với vị trí việc làm đó và phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của hạng chức danh được bổ nhiệm.
1.2. Bổ nhiệm chức danh giáo viên trung học nghề đối với viên chức đã có chức danh nghề nghiệp
Khoản 2 Điều 8 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định viên chức đã có chức danh nghề nghiệp được bổ sung vào chức danh giáo dục trung học nghề như sau:.
|
Chức danh giáo viên trung học nghề được bổ nhiệm |
Chức danh nghề nghiệp đã được bổ nhiệm trước đó |
|
Hạng III - V.09.02.14 |
- Giáo viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết hạng III (V.09.02.07) - Giáo viên giáo dục nghề nghiệp thực hành hạng III (V.09.02.08) - Giáo viên trung cấp hạng III (V.09.02.07) - Giáo viên sơ cấp hạng II (V.09.02.10) |
|
Hạng II - V.09.02.13 |
- Giáo viên giáo dục nghề nghiệp chính hạng II (V.09.02.06) - Giáo viên sơ cấp hạng I (V.09.02.11) |
|
Hạng I - V.09.02.12 |
- Giáo viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp hạng I (V.09.02.05) - Giáo viên trung cấp hạng II (V.09.02.06) |

2. Mức lương của giáo viên trung học nghề theo từng hạng là bao nhiêu?
Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT và mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng áp dụng từ ngày 01/7/2026 theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP, mức lương của giáo viên trung học nghề được tính theo công thức:
Mức lương = Hệ số lương × 2.530.000 đồng/tháng
Theo đó, mức lương tương ứng với từng hạng giáo viên như sau:
|
Hạng giáo viên |
Loại viên chức |
Mức lương (triệu đồng/tháng) |
|
Hạng III (trình độ cao đẳng hoặc có năng lực thực hành nghề theo quy định) |
A0 |
5,313 - 12,3717 |
|
Hạng III (trình độ đại học trở lên) |
A1 |
5,9202 - 12,5994 |
|
Hạng II |
A2, nhóm A2.2 |
10,12 - 16,1414 |
|
Hạng I |
A2, nhóm A2.1 |
11,132 - 17,1534 |
Các mức lương trên được tính theo hệ số lương và mức lương cơ sở, chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng và chưa trừ các khoản phải đóng theo quy định.
3. Giáo viên trung học nghề phải đáp ứng điều kiện gì khi được bổ nhiệm chức danh?
Theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, giáo viên phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp đối với hạng chức danh được bổ nhiệm.
Chuẩn nghề nghiệp được quy định tại Chương II Thông tư này, gồm 03 nhóm tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn về đạo đức.
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng.
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
Trong đó, yêu cầu về trình độ đào tạo đối với từng hạng chức danh được quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 5 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, cụ thể như sau:
Đối với giáo viên trung học nghề hạng III:
Giáo viên dạy phần kiến thức chương trình trung học phổ thông hoặc dạy lý thuyết phần chuyên môn nghề phải có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc ngành phù hợp với nội dung giảng dạy.
Riêng giáo viên dạy thực hành phần chuyên môn nghề phải có bằng cao đẳng hoặc có năng lực thực hành nghề để dạy thực hành trình độ tương ứng với chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục trung học nghề.
Đối với giáo viên trung học nghề hạng II:
Giáo viên dạy phần kiến thức chương trình trung học phổ thông hoặc dạy lý thuyết phần chuyên môn nghề phải có bằng cử nhân trở lên phù hợp.
Giáo viên dạy tích hợp phải đáp ứng đồng thời yêu cầu về trình độ đào tạo như:
- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy;
- Có bằng cao đẳng hoặc có năng lực thực hành nghề để dạy thực hành trình độ tương ứng với chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục trung học nghề.
Đối với giáo viên trung học nghề hạng I:
Giáo viên dạy phần kiến thức chương trình trung học phổ thông hoặc dạy lý thuyết phần chuyên môn nghề phải có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp.
Giáo viên dạy tích hợp phải đáp ứng đồng thời yêu cầu như sau:
- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy;
- Có bằng cao đẳng hoặc có năng lực thực hành nghề để dạy thực hành trình độ tương ứng với chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục trung học nghề.
Ngoài ra, khoản 4 Điều 5 Thông tư 64 yêu cầu giáo viên ở cả 03 hạng phải có năng lực sư phạm để giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề đối với người không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên và phải có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề.
4. Việc xác định tương đương chức danh giáo viên trung học nghề được thực hiện thế nào?
Theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, việc xác định chức danh tương đương để bổ nhiệm vào chức danh giáo viên trung học nghề được thực hiện theo hạng chức danh tương ứng với vị trí việc làm mới sau khi thay đổi vị trí việc làm theo quy định pháp luật.
Chức danh được xác định tương đương phải bảo đảm tương đương về tiêu chuẩn trình độ đào tạo hoặc cùng mức độ phức tạp của công việc theo yêu cầu vị trí việc làm và bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
Việc xác định tương đương phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, bình đẳng và đúng quy định pháp luật.
Căn cứ các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 9 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, việc xác định tương đương chức danh được thực hiện như sau:
|
Chức danh giáo viên trung học nghề |
Nhóm chức danh tương đương |
|
Giáo viên trung học nghề hạng I |
Nhóm II - Viên chức loại A2, nhóm A2.1 |
|
Giáo viên trung học nghề hạng II |
Nhóm III - Viên chức loại A2, nhóm A2.2 |
|
Giáo viên trung học nghề hạng III áp dụng hệ số lương loại A1 |
Nhóm IV - Viên chức loại A1 |
|
Giáo viên trung học nghề hạng III áp dụng hệ số lương loại A0 |
Nhóm V - Viên chức loại A0 |
Các nhóm chức danh tương đương trên được xác định theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32/2026/TT-BGDĐT quy định việc xác định tương đương chức danh nhà giáo.
Trên đây là thông tin về “Giáo viên trung học nghề được bổ nhiệm chức danh và xếp lương như thế nào?”.
RSS