Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định về mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề. Vậy tiêu chuẩn giáo viên trung học nghề, hệ số lương và định mức giờ giảng dạy được quy định như thế nào?
- 1. Giáo viên trung học nghề có những hạng chức danh nào?
- 2. Tiêu chuẩn giáo viên trung học nghề theo Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT
- 2.1. Về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
- 2.2. Về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
- 2.3. Về đạo đức nghề nghiệp
- 3. Giáo viên trung học nghề được xếp lương như thế nào?
- 4. Chế độ làm việc của giáo viên trung học nghề được quy định như thế nào?
- 4.1. Về thời gian làm việc và định mức giờ chuẩn
- 4.2. Về thời gian nghỉ hằng năm
- 4.3. Về chế độ dạy thêm giờ và giảm định mức giờ chuẩn
- 5. Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ khi nào?
1. Giáo viên trung học nghề có những hạng chức danh nào?
Theo Điều 3 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, giáo viên trung học nghề được phân thành 03 hạng chức danh, gồm:
- Giáo viên trung học nghề hạng III: Mã số V.09.02.14.
- Giáo viên trung học nghề hạng II: Mã số V.09.02.13.
- Giáo viên trung học nghề hạng I: Mã số V.09.02.12.
Theo khoản 1 Điều 7 Thông tư này, việc bổ nhiệm chức danh giáo viên trung học nghề được thực hiện khi tuyển dụng, tiếp nhận vào làm viên chức và thay đổi vị trí việc làm.
Giáo viên được bố trí vào vị trí việc làm nào thì được bổ nhiệm vào hạng chức danh tương ứng với vị trí việc làm đó và phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của hạng chức danh được bổ nhiệm.

Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định về tiêu chuẩn xếp lương và chế độ làm việc của giáo viên trung học nghề như thế nào? (Ảnh minh họa)
2. Tiêu chuẩn giáo viên trung học nghề theo Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT
Theo Điều 4, Điều 5 và Điều 6 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, mỗi hạng chức danh nghề nghiệp của giáo viên trung học nghề có yêu cầu riêng về trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và phải đáp ứng các tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp. Cụ thể:
2.1. Về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
Căn cứ Điều 5 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của từng hạng được quy định như sau:
|
Hạng giáo viên |
Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo |
|
Hạng III |
- Giáo viên dạy phần kiến thức chương trình trung học phổ thông hoặc dạy lý thuyết phần chuyên môn nghề phải có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc ngành phù hợp với nội dung giảng dạy. - Giáo viên dạy thực hành phải có bằng cao đẳng hoặc năng lực thực hành nghề theo quy định. |
|
Hạng II |
- Giáo viên dạy phần kiến thức chương trình trung học phổ thông hoặc dạy lý thuyết phần chuyên môn nghề phải có bằng cử nhân trở lên phù hợp. - Giáo viên dạy tích hợp phải đáp ứng đồng thời yêu cầu về trình độ của giáo viên dạy lý thuyết và năng lực thực hành nghề. |
|
Hạng I |
- Giáo viên dạy phần kiến thức chương trình trung học phổ thông hoặc dạy lý thuyết phần chuyên môn nghề phải có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp. - Giáo viên dạy tích hợp phải đáp ứng yêu cầu yêu cầu:
|
Ngoài ra, giáo viên ở cả 03 hạng phải có năng lực sư phạm để giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề nếu không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên. Đồng thời phải có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề.
2.2. Về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên được quy định tại Điều 6 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT. Trong đó, có thể kể đến một số nội dung như sau:
- Giáo viên hạng III: Nắm vững kiến thức môn học, mô đun được phân công; có khả năng tổ chức giảng dạy, đánh giá người học, sử dụng phương tiện dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin theo yêu cầu vị trí việc làm…
- Giáo viên hạng II: Có kiến thức chuyên sâu; khả năng xây dựng chương trình, giáo trình, cải tiến thiết bị dạy học, tham gia nghiên cứu khoa học và đáp ứng các tiêu chí về thành tích chuyên môn theo quy định…
- Giáo viên hạng I: Có năng lực chuyên môn chuyên sâu, khả năng chủ trì xây dựng hoặc thẩm định chương trình, giáo trình; bồi dưỡng giáo viên, chủ trì hoạt động khoa học, công nghệ và đáp ứng các tiêu chí về thành tích chuyên môn theo quy định…
2.3. Về đạo đức nghề nghiệp
Theo Điều 4 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên trung học nghề được quy định như sau:
"1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích.
3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật; bảo đảm liêm chính khoa học; thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật."
3. Giáo viên trung học nghề được xếp lương như thế nào?
Theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, viên chức được bổ nhiệm vào chức danh giáo viên trung học nghề được áp dụng bảng lương ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
Cụ thể, hệ số lương của giáo viên trung học nghề được quy định như sau:
|
Hạng giáo viên |
Mã số |
Loại viên chức |
Hệ số lương |
Mức lương (triệu đồng/tháng) |
|
Hạng III (trình độ cao đẳng hoặc có năng lực thực hành nghề theo quy định) |
V.09.02.14 |
A0 |
2,1 - 4,89 |
5,31 - 12,37 |
|
Hạng III (trình độ đại học trở lên) |
V.09.02.14 |
A1 |
2,34 - 4,98 |
5,92 - 12, 59 |
|
Hạng II |
V.09.02.13 |
A2, nhóm A2.2 |
4,0 - 6,38 |
10,12 - 16,14 |
|
Hạng I |
V.09.02.12 |
A2, nhóm A2.1 |
4,4 - 6,78 |
11,13 - 17,15 |
Như vậy, giáo viên trung học nghề hạng III được áp dụng hai khung hệ số lương tùy theo trình độ, điều kiện quy định; giáo viên hạng II và hạng I được áp dụng hệ số lương tương ứng với hạng chức danh.
Theo Điều 7 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, việc bổ nhiệm chức danh giáo viên trung học nghề được thực hiện khi tuyển dụng, tiếp nhận vào làm viên chức hoặc thay đổi vị trí việc làm.
Giáo viên được bố trí vào vị trí việc làm nào thì được bổ nhiệm vào hạng chức danh tương ứng với vị trí việc làm đó và phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của hạng được bổ nhiệm.
Đối với viên chức đã được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo dục nghề nghiệp, giáo viên trung cấp, giáo viên sơ cấp hoặc chức danh tương đương, việc bổ nhiệm sang chức danh giáo viên trung học nghề được thực hiện theo khoản 2 Điều 8 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, cụ thể:
“a) Bổ nhiệm hạng III - Mã số V.09.02.14 đối với: giáo viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết (hạng III) - Mã số V.09.02.07; giáo viên giáo dục nghề nghiệp thực hành (hạng III) - Mã số V.09.02.08; giáo viên trung cấp hạng III - Mã số V.09.02.07; giáo viên sơ cấp hạng II - Mã số V.09.02.10; việc xếp lương thực hiện theo điểm a khoản 1 Điều này;
b) Bổ nhiệm hạng II - Mã số V.09.02.13 đối với giáo viên giáo dục nghề nghiệp chính (hạng II) - Mã số V.09.02.06; giáo viên sơ cấp hạng I - Mã số V.09.02.11; việc xếp lương thực hiện theo điểm b khoản 1 Điều này;
c) Bổ nhiệm hạng I - Mã số V.09.02.12 đối với giáo viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp (hạng I) - Mã số V.09.02.05; giáo viên trung cấp hạng II - Mã số V.09.02.06; việc xếp lương thực hiện theo điểm c khoản 1 Điều này.”
4. Chế độ làm việc của giáo viên trung học nghề được quy định như thế nào?
4.1. Về thời gian làm việc và định mức giờ chuẩn
Căn cứ Điều 13 và Điều 14 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, thời gian làm việc và định mức giờ chuẩn của giáo viên trung học nghề được quy định như sau:
|
Đối tượng |
Thời gian làm việc trong năm học |
Định mức giờ chuẩn |
|
Giáo viên dạy phần kiến thức chương trình trung học phổ thông |
42 tuần (1.680 giờ hành chính) |
595 giờ chuẩn/năm học |
|
Giáo viên dạy phần chuyên môn nghề |
44 tuần (1.760 giờ hành chính) |
400 - 510 giờ chuẩn/năm học |
|
Giáo viên giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục theo quy định |
46 tuần (1.840 giờ hành chính) |
Theo tỷ lệ từ 8% đến 20% mức 595 giờ chuẩn, tùy chức vụ, vị trí |
Theo khoản 2 Điều 12 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, nếu giáo viên đồng thời giảng dạy phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và phần chuyên môn nghề trong cùng một năm học thì áp dụng định mức giờ chuẩn của phần có khối lượng giảng dạy thực tế nhiều hơn.
Trường hợp khối lượng bằng nhau thì áp dụng định mức của giáo viên dạy phần chuyên môn nghề.
4.2. Về thời gian nghỉ hằng năm
Theo Điều 15 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên trung học nghề gồm nghỉ hè, nghỉ lễ, Tết và các ngày nghỉ khác theo quy định.
Thời gian nghỉ hè thực hiện theo Nghị định 93/2026/NĐ-CP với thời gian nghỉ hè hằng năm của nhà giáo giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề, giảng dạy trình độ trung cấp và giảng dạy trình độ cao đẳng là 06 tuần; của nhà giáo giảng dạy trình độ sơ cấp là 04 tuần, bao gồm cả nghỉ phép hằng năm.
Người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp bố trí thời gian nghỉ phù hợp với kế hoạch đào tạo và điều kiện thực tế của cơ sở.
4.3. Về chế độ dạy thêm giờ và giảm định mức giờ chuẩn
Theo Điều 16 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, giáo viên có tổng số giờ chuẩn thực tế vượt định mức được giao trong năm học thì phần vượt được xác định là giờ dạy thêm, làm căn cứ thanh toán tiền lương dạy thêm giờ theo quy định.
Bên cạnh đó, Điều 17 Thông tư này quy định một số trường hợp được giảm định mức giờ chuẩn, trong đó:
- Giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp hoặc cố vấn học tập được giảm từ 15% đến 20% định mức giờ chuẩn đối với mỗi lớp được phân công.
- Giáo viên kiêm nhiệm công tác giáo vụ hoặc tư vấn học sinh được giảm từ 10% đến 15% định mức giờ chuẩn đối với mỗi lớp.
- Giáo viên phụ trách phòng học chuyên môn, xưởng thực hành được giảm 10% hoặc 15% định mức giờ chuẩn đối với mỗi phòng, xưởng, tùy trường hợp.
- Giáo viên nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi được giảm 15% định mức giờ chuẩn trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
5. Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành từ ngày 10/8/2026.
Ngoài ra, Điều 20 Thông tư quy định việc công nhận tương đương một số chứng chỉ bồi dưỡng đã được cấp trước ngày 30/9/2026 và thời hạn hoàn thiện chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp đối với các trường hợp tuyển dụng, tiếp nhận hoặc thay đổi vị trí việc làm theo quy định.
Trên đây là thông tin về “Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định về tiêu chuẩn xếp lương và chế độ làm việc của giáo viên trung học nghề như thế nào?”.
RSS