Giá điện giờ cao điểm là bao nhiêu? Áp dụng vào khung thời gian nào?

Giá bán điện được áp dụng theo từng đối tượng, mục đích sử dụng điện và đặc biệt giá điện được tính theo khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường. Vậy giá điện giờ cao điểm là bao nhiêu, áp dụng vào khung thời gian nào?

1. Giá điện giờ cao điểm là bao nhiêu? 

Theo đó, tại Điều 2 Quyết định 1279/QĐ-BCT, hiện nay mức giá bán lẻ điện bình quân là 2.204,0655 đồng/kWh chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và áp dụng riêng cho từng khung giờ sử dụng điện. Cụ thể như sau:

TT

Nhóm đối tượng khách hàng

Giá bán điện (đồng/kWh)

1

Giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất

 

1.1

Cấp điện áp từ 110 kV trở lên

 

 

a) Giờ bình thường

1.811

 

b) Giờ thấp điểm

1.146

 

c) Giờ cao điểm

3.266

1.2

Cấp điện áp từ 22 kV đến dưới 110 kV

 

 

a) Giờ bình thường

1.833

 

b) Giờ thấp điểm

1.190

 

c) Giờ cao điểm

3.398

1.3

Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV

 

 

a) Giờ bình thường

1.899

 

b) Giờ thấp điểm

1.234

 

c) Giờ cao điểm

3.508

1.4

Cấp điện áp dưới 6 kV

 

 

a) Giờ bình thường

1.987

 

b) Giờ thấp điểm

1.300

 

c) Giờ cao điểm

3.640

2

Giá bán lẻ điện cho khối hành chính sự nghiệp

 

2.1

Bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông

 

2.1.1

Cấp điện áp từ 6 kV trở lên

1.940

2.1.2

Cấp điện áp dưới 6 kV

2.072

2.2

Chiếu sáng công cộng; đơn vị hành chính sự nghiệp

 

2.2.1

Cấp điện áp từ 6 kV trở lên

2.138

2.2.2

Cấp điện áp dưới 6 kV

2.226

3

Giá bán lẻ điện cho kinh doanh

 

3.1

Cấp điện áp từ 22 kV trở lên

 

 

a) Giờ bình thường

2.887

 

b) Giờ thấp điểm

1.609

 

c) Giờ cao điểm

5.025

3.2

Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV

 

 

a) Giờ bình thường

3.108

 

b) Giờ thấp điểm

1.829

 

c) Giờ cao điểm

5.202

3.3

Cấp điện áp dưới 6 kV

 

 

a) Giờ bình thường

3.152

 

b) Giờ thấp điểm

1.918

 

c) Giờ cao điểm

5.422

4

Giá bán lẻ điện cho sinh hoạt

 

4.1

Giá bán lẻ điện sinh hoạt

 

 

Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50

1.984

 

Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100

2.050

 

Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200

2.380

 

Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300

2.998

 

Bậc 5: Cho kWh từ 301 - 400

3.350

 

Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên

3.460

4.2

Giá bán lẻ điện sinh hoạt dùng công tơ thẻ trả trước

2.909

5

Giá bán buôn điện nông thôn

 

5.1

Giá bán buôn điện sinh hoạt

 

 

Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50

1.658

 

Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100

1.724

 

Bậc 3: Cho kWh từ 101 -200

1.876

 

Bậc 4: Cho kWh từ 201 -300

2.327

 

Bậc 5: Cho kWh từ 301 -400

2.635

 

Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên

2.744

5.2

Giá bán buôn điện cho mục đích khác

1.735

6

Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư

 

6.1

Thành phố, thị xã

 

6.1.1

Giá bán buôn điện sinh hoạt

 

6.1.1.1

Trạm biến áp do Bên bán điện đầu tư

 

 

Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50

1.853

 

Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100

1.919

 

Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200

2.172

 

Bậc 4: Cho kWh từ 201 -300

2.750

 

Bậc 5: Cho kWh từ 301 - 400

3.102

 

Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên

3.206

6.1.1.2

Trạm biến áp do Bên mua điện đầu tư

 

 

Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50

1.826

 

Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100

1.892

 

Bậc 3: Cho kWh từ 101 -200

2.109

 

Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300

2.667

 

Bậc 5: Cho kWh từ 301 - 400

2.999

 

Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên

3.134

6.1.2

Giá bán buôn điện cho mục đích khác

1.750

6.2

Thị trấn, huyện lỵ

 

6.2.1

Giá bán buôn điện sinh hoạt

 

6.2.1.1

Trạm biến áp do Bên bán điện đầu tư

 

 

Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50

1.790

 

Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100

1.856

 

Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200

2.062

 

Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300

2.611

 

Bậc 5: Cho kWh từ 301 - 400

2.937

 

Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên

3.035

6.2.1.2

Trạm biến áp do Bên mua điện đầu tư

 

 

Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50

1.762

 

Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100

1.828

 

Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200

2.017

 

Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300

2.503

 

Bậc 5: Cho kWh từ 301 - 400

2.834

 

Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên

2.929

6.2.2

Giá bán buôn điện cho mục đích khác

1.750

7

Giá bán buôn điện cho tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt

 

7.1

Giá bán buôn điện sinh hoạt

 

 

Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50

1.947

 

Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100

2.011

 

Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200

2.334

 

Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300

2.941

 

Bậc 5: Cho kWh từ 301 - 400

3.286

 

Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên

3.393

7.2

Giá bán buôn điện cho mục đích khác

 

 

a) Giờ bình thường

2.989

 

b) Giờ thấp điểm

1.818

 

c) Giờ cao điểm

5.140

8

Giá bán buôn điện cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp

 

8.1

Giá bán buôn điện tại thanh cái 110 kV của trạm biến áp 110 kV/35-22-10-6 kV

 

8.1.1

Tổng công suất đặt các MBA của trạm biến áp lớn hơn 100 MVA

 

 

a) Giờ bình thường

1.744

 

b) Giờ thấp điểm

1.117

 

c) Giờ cao điểm

3.197

8.1.2

Tổng công suất đặt các MBA của trạm biến áp từ 50 MVA đến 100 MVA

 

 

a) Giờ bình thường

1.737

 

b) Giờ thấp điểm

1.084

 

c) Giờ cao điểm

3.183

8.1.3

Tổng công suất đặt các MBA của trạm biến áp dưới 50 MVA

 

 

a) Giờ bình thường

1.728

 

b) Giờ thấp điểm

1.079

 

c) Giờ cao điểm

3.164

8.2

Giá bán buôn điện phía trung áp của trạm biến áp 110/35-22-10-6 kV

 

8.2.1

Cấp điện áp từ 22 kV đến dưới 110 kV

 

 

a) Giờ bình thường

1.800

 

b) Giờ thấp điểm

1.168

 

c) Giờ cao điểm

3.334

8.2.2

Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV

 

 

a) Giờ bình thường

1.865

 

b) Giờ thấp điểm

1.210

 

c) Giờ cao điểm

3.441

9

Giá bán buôn điện cho chợ

2.818

Lưu ý: Thời gian áp dụng bảng giá bán điện từ ngày 10/5/2025.

giá điện giờ cao điểm là bao nhiêu
Giá điện giờ cao điểm là bao nhiêu? Áp dụng vào khung thời gian nào? (Ảnh minh họa)

2. Giá điện giờ cao điểm áp dụng vào khung giờ nào?

Mới đây, Bộ Công thương ban hành Quyết định 963/QĐ-BCT về khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia, áp dụng từ ngày 22/4/2026.

Theo Điều 1 Quyết định 963/QĐ-BCT quy định khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc giá như sau:

Loại khung giờ

Thứ Hai đến Thứ Bảy

Chủ nhật

Cao điểm

Từ 17h30 đến 22h30 (05 giờ/ngày)

Không có giờ cao điểm

Thấp điểm

Từ 00h00 đến 06h00 (06 giờ/ngày)

Từ 00h00 đến 06h00 (06 giờ/ngày)

Bình thường

Từ 06h00 đến 17h30 và từ 22h30 đến 24h00 (13 giờ/ngày)

Từ 06h00 đến 24h00 (18 giờ/ngày)

Trong khi đó, quy định tại Thông tư 60/2025/TT-BCT chỉ quy định về số giờ giờ cao điểm, thấp điểm, giờ bình thường nhưng chưa quy định khung giờ cụ thể như quy định tại Quyết định 963/QĐ-BCT như sau:

Loại khung giờ

Thứ Hai đến Thứ Bảy

Chủ nhật

Cao điểm

05 giờ/ngày

không có giờ cao điểm

Bình thường

13 giờ/ngày

18 giờ/ngày

Thấp điểm

06 giờ/ngày

06 giờ/ngày

Như vậy, theo quy định mới, giá điện cao điểm được áp dụng vào khung giờ từ 17h30 đến 22h30 (05 giờ/ngày) từ thứ Hai đến thứ Bảy hằng tuần, ngày Chủ nhật không có giờ cao điểm.

3. Đề xuất áp khung giờ điện cao điểm ngay trong tháng 6/2026

Công ty Vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia (NSMO) đề xuất áp dụng khung giờ cao điểm (17h30-22h30), thấp điểm (0h-6h) ngay trong tháng 6 tới, nhằm điều tiết nhu cầu sử dụng điện trong cao điểm nắng nóng.

Theo Quyết định 963/QĐ-BCT của Bộ Công thương ban hành ngày 22/4/2026, giờ cao điểm được dồn vào các khung thời gian 17h30 - 22h30, song vẫn chưa được áp dụng trong thực tế. 

NSMO cho biết, phụ tải điện toàn quốc và miền Bắc tiếp tục tăng cao do ảnh hưởng của nắng nóng gay gắt diện rộng; trong đó miền Bắc liên tiếp xác lập các mức tiêu thụ điện kỷ lục mới của năm 2026 dù rơi vào cuối tuần.

Đề xuất áp dụng khung cao điểm mới được đưa ra trong bối cảnh hệ thống điện cả nước chịu áp lực trước các diễn biến nóng nóng diễn ra trên diện rộng và ngày càng phức tạp, nhu cầu dùng điện tăng cao. Bên cạnh đó, khung giờ cao điểm tối cũng là giai đoạn hệ thống chịu áp lực rất lớn, do không còn nguồn điện mặt trời hỗ trợ, nhiều nhà máy thủy điện nhỏ cũng không đủ nước để phát điện.

Đơn vị vận hành hệ thống điện quốc gia khuyến nghị người dân, doanh nghiệp tiết kiệm năng lượng trong những ngày nắng nóng, nhằm đảm bảo hệ thống điện vận hành an toàn, và tối ưu chi phí cho người sử dụng.

Trên đây là nội dung bài viết: Giá điện giờ cao điểm là bao nhiêu? Áp dụng vào khung thời gian nào?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Điều kiện lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí theo Luật Dầu khí 2026

Điều kiện lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí theo Luật Dầu khí 2026

Điều kiện lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí theo Luật Dầu khí 2026

Một trong những nội dung đáng chú ý của Luật Dầu khí 2026 là quy định mới về lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí, từ điều kiện tham gia đấu thầu đến tiêu chí đánh giá hồ sơ dự thầu và các trường hợp chỉ định thầu.

Tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được tính như thế nào?

Tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được tính như thế nào?

Tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được tính như thế nào?

Một thiết bị được sản xuất đầu năm và một thiết bị được sản xuất cuối năm có thể được tính cùng tuổi khi nhập khẩu. Vậy tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được tính như thế nào? Thông tư 56/2026/TT-BKHCN sẽ giải đáp nội dung này.

Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải đáp ứng điều kiện gì để được nhập khẩu?

Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải đáp ứng điều kiện gì để được nhập khẩu?

Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải đáp ứng điều kiện gì để được nhập khẩu?

Nhập khẩu một dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng không chỉ là đưa các máy thành phần về Việt Nam. Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải đáp ứng điều kiện gì để được nhập khẩu? Các điều kiện dưới đây là căn cứ để chuẩn bị phương án nhập khẩu và làm thủ tục thông quan.

Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bao nhiêu năm tuổi được phép nhập khẩu?

Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bao nhiêu năm tuổi được phép nhập khẩu?

Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bao nhiêu năm tuổi được phép nhập khẩu?

Tuổi thiết bị là một trong những thông tin đầu tiên doanh nghiệp cần kiểm tra trước khi mua máy móc đã qua sử dụng từ nước ngoài. Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bao nhiêu năm tuổi được phép nhập khẩu? Dưới đây là quy định tại Thông tư 56/2026/TT-BKHCN.

Nền tảng số là gì theo quy định mới nhất?

Nền tảng số là gì theo quy định mới nhất?

Nền tảng số là gì theo quy định mới nhất?

Nền tảng số là một trong những thành phần quan trọng của quá trình chuyển đổi số, tạo môi trường để các bên giao dịch, cung cấp, sử dụng hoặc phát triển sản phẩm, dịch vụ. Vậy nền tảng số là gì theo quy định mới nhất? Luật Chuyển đổi số 2025 quy định về phát triển và sử dụng nền tảng số như thế nào?

Hệ thống số là gì? Hệ thống số phải đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nào?

Hệ thống số là gì? Hệ thống số phải đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nào?

Hệ thống số là gì? Hệ thống số phải đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nào?

Chuyển đổi số không chỉ là việc ứng dụng công nghệ thông tin mà còn gắn với việc xây dựng, vận hành các hệ thống số để tạo lập, xử lý, lưu trữ, kết nối dữ liệu và cung cấp dịch vụ số. Vậy hệ thống số là gì? Hệ thống số phải đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nào theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng [mới nhất]

Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng [mới nhất]

Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng [mới nhất]

Sự phát triển của lĩnh vực an ninh mạng kéo theo yêu cầu quản lý chặt chẽ đối với hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực này. Vậy doanh nghiệp cần chuẩn bị những gì khi thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép?

8 quy định đáng chú ý về thi đua, khen thưởng từ 01/10/2026 [theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP]

8 quy định đáng chú ý về thi đua, khen thưởng từ 01/10/2026 [theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP]

8 quy định đáng chú ý về thi đua, khen thưởng từ 01/10/2026 [theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP]

Nghị định 368/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực từ ngày 01/10/2026. Dưới đây là các nội dung về điều kiện xét tặng, hồ sơ, thủ tục và mức tiền thưởng được quy định tại Nghị định này.