1. Mức giá điện sản xuất 2026 thế nào?
Giá điện sản xuất và kinh doanh năm 2026 được áp dụng theo quy định tại Mục 1 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1279/QĐ-BCT năm 2025, trong đó phân theo cấp điện áp và khung giờ sử dụng (giờ bình thường, thấp điểm, cao điểm).
Theo quy định này, giá điện sản xuất, tức điện sử dụng cho hoạt động sản xuất công nghiệp - có mức thấp hơn đáng kể so với giá điện kinh doanh, là điện phục vụ mục đích sinh lợi của tổ chức, cá nhân.
Cụ thể, bảng giá điện sản xuất năm 2026 được quy định như sau:
| Cấp điện áp | Giờ bình thường (đồng/kWh) | Giờ thấp điểm (đồng/kWh) | Giờ cao điểm (đồng/kWh) |
|---|---|---|---|
| Từ 110 kV trở lên | 1.811 | 1.146 | 3.266 |
| Từ 22 kV đến dưới 110 kV | 1.833 | 1.190 | 3.398 |
| Từ 6 kV đến dưới 22 kV | 1.899 | 1.234 | 3.508 |
| Dưới 6 kV | 1.987 | 1.300 | 3.640 |

2. So sánh giá điện sản xuất và kinh doanh
Cũng theo Quyết định 1279/QĐ-BCT, giá điện kinh doanh, áp dụng cho các hoạt động kinh doanh dịch vụ, thương mại được quy định ở mức cao hơn ở tất cả các khung giờ và cấp điện áp:
| Cấp điện áp | Giờ bình thường (đồng/kWh) | Giờ thấp điểm (đồng/kWh) | Giờ cao điểm (đồng/kWh) |
|---|---|---|---|
| Từ 22 kV trở lên | 2.887 | 1.609 | 5.025 |
| Từ 6 kV đến dưới 22 kV | 3.108 | 1.829 | 5.202 |
| Dưới 6 kV | 3.152 | 1.918 | 5.422 |
Để thấy rõ sự khác nhau giữa điện sản xuất và kinh doanh, có thể so sánh tổng quát như sau:
| Tiêu chí | Điện sản xuất | Điện kinh doanh |
|---|---|---|
| Mục đích sử dụng | Sản xuất công nghiệp | Hoạt động kinh doanh sinh lợi |
| Giá giờ bình thường | 1.811 - 1.987 | 2.887 - 3.152 |
| Giá giờ thấp điểm | 1.146 - 1.300 | 1.609 - 1.918 |
| Giá giờ cao điểm | 3.266 - 3.640 | 5.025 - 5.422 |
| Mức chênh lệch | Thấp hơn | Cao hơn rõ rệt |
Như vậy, từ các bảng giá trên có thể thấy rõ sự chênh lệch giữa hai nhóm đối tượng sử dụng điện. Ở cùng cấp điện áp, giá điện kinh doanh luôn cao hơn giá điện sản xuất.
Chẳng hạn, tại cấp điện áp dưới 6 kV, giá giờ bình thường của điện sản xuất là 1.987 đồng/kWh, trong khi điện kinh doanh lên tới 3.152 đồng/kWh; ở giờ cao điểm, mức chênh lệch còn lớn hơn, từ 3.640 đồng/kWh (sản xuất) so với 5.422 đồng/kWh (kinh doanh).
Ngoài ra, cả hai loại giá điện đều có xu hướng tăng khi cấp điện áp giảm, đồng thời tăng mạnh vào giờ cao điểm và giảm ở giờ thấp điểm, nhằm điều tiết hành vi sử dụng điện theo thời gian.
3. Cách tính giá điện sản xuất, giá điện kinh doanh
Về cách tính tiền điện, đối với điện kinh doanh, tiền điện phải trả được xác định dựa trên sản lượng điện tiêu thụ trong từng khung giờ và cấp điện áp, sau đó cộng lại và cộng thêm thuế giá trị gia tăng. Sản lượng điện được xác định theo công thức:
Mti = (Mqi × T) × N
Trong đó, Mti là sản lượng điện của bậc i trong tháng; Mqi là mức bậc thang theo quy định; T là số ngày của tháng trước liền kề; N là số ngày tính tiền điện. Kết quả tính toán được làm tròn đến hàng đơn vị.
Việc tính tiền điện sản xuất được thực hiện trên cơ sở sản lượng điện tiêu thụ thực tế theo từng khung giờ (giờ bình thường, thấp điểm, cao điểm) và áp dụng mức giá tương ứng quy định tại Quyết định 1279/QĐ-BCT năm 2025.
Như vậy, có thể thấy chính sách giá điện năm 2026 tiếp tục duy trì sự phân biệt rõ giữa điện sản xuất và điện kinh doanh, trong đó ưu tiên mức giá thấp hơn cho hoạt động sản xuất nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, đồng thời áp dụng mức giá cao hơn đối với hoạt động kinh doanh để điều tiết tiêu dùng điện theo mục đích sử dụng.
Trên đây là thông tin mức giá điện sản xuất 2026, so sánh giá điện sản xuất và kinh doanh.
RSS