Hàng hóa từ nội địa được phép đưa vào cửa hàng, kho chứa hàng miễn thuế để phục vụ hoạt động kinh doanh theo quy định. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thông báo thông tin hàng hóa và chịu sự quản lý, giám sát của cơ quan hải quan. Vậy đưa hàng hóa từ nội địa vào cửa hàng, kho chứa hàng miễn thuế phải làm thủ tục gì?
- 1. Thủ tục đưa hàng hóa từ nội địa vào cửa hàng, kho chứa hàng miễn thuế
- 1.1. Doanh nghiệp gửi danh sách hàng hóa đến hệ thống hải quan
- 1.2. Cơ quan hải quan phản hồi trong vòng 02 giờ làm việc
- 1.3. Đưa hàng hóa vào cửa hàng, kho chứa hàng miễn thuế sau khi nhận phản hồi
- 2. Thủ tục xử lý khi hệ thống hải quan gặp sự cố hoặc phát sinh nghi vấn về hàng hóa
- 2.1. Thủ tục khi hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố
- Thứ nhất, thông báo bằng văn bản về việc đưa hàng hóa vào cửa hàng, kho chứa hàng miễn thuế
- Thứ hai, gửi lại dữ liệu lên hệ thống sau khi sự cố được khắc phục
- 2.2. Kiểm tra hàng hóa khi có nghi ngờ về danh sách đã gửi
- 2.3. Thời hạn kiểm tra thực tế khi có dấu hiệu vi phạm
- 3. Điều kiện đối với hàng hóa từ nội địa đưa vào cửa hàng, kho chứa hàng miễn thuế
- 3.1. Điều kiện đối với hàng hóa từ nội địa được đưa vào kinh doanh miễn thuế
- 3.2. Nguyên tắc quản lý, giám sát đối với hàng hóa từ nội địa
1. Thủ tục đưa hàng hóa từ nội địa vào cửa hàng, kho chứa hàng miễn thuế
Theo Nghị định 273/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp phải gửi danh sách hàng hóa đưa vào cửa hàng, kho chứa hàng miễn thuế đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Cơ quan hải quan thực hiện phê duyệt hoặc không phê duyệt trong vòng 02 giờ làm việc kể từ khi hệ thống tiếp nhận thông tin.

1.1. Doanh nghiệp gửi danh sách hàng hóa đến hệ thống hải quan
Khoản 2 Điều 7 Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định:
“Đối với hàng hóa từ nội địa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho hàng miễn thuế: Doanh nghiệp gửi danh sách hàng hóa đưa vào/đưa ra cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế theo các chỉ tiêu thông tin tại Mẫu số 08a, Mẫu số 08b, Mẫu số 08c Phụ lục II Nghị định này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.”
Theo quy định, doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế thực hiện việc gửi thông tin hàng hóa theo quy định:
- Về nội dung: Danh sách hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế.
- Về biểu mẫu: Thực hiện theo các chỉ tiêu thông tin tại Mẫu số 08a, Mẫu số 08b, Mẫu số 08c Phụ lục II Nghị định 273/2026/NĐ-CP.
- Về phương thức: Gửi thông tin đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
Các mẫu thông tin tại Phụ lục II được phân chia theo từng trường hợp:
Mẫu số 08a: Danh sách hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế đối với hàng hóa sản xuất tại Việt Nam.
Mẫu số 08b: Danh sách hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu.
Mẫu số 08c: Danh sách hàng hóa đưa ra cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế đối với hàng hóa sản xuất tại Việt Nam và hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu.
Như vậy, đối với việc đưa hàng hóa từ nội địa vào cửa hàng, kho chứa hàng miễn thuế, doanh nghiệp thực hiện khai báo thông tin theo Mẫu số 08a hoặc Mẫu số 08b tương ứng với nguồn gốc hàng hóa.
1.2. Cơ quan hải quan phản hồi trong vòng 02 giờ làm việc
Sau khi doanh nghiệp gửi danh sách hàng hóa, khoản 2 Điều 7 Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định:
“Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện phê duyệt hoặc không phê duyệt kèm lý do không phê duyệt cho doanh nghiệp thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong vòng 02 giờ làm việc kể từ khi hệ thống tiếp nhận thông tin.”
Theo đó, cơ quan hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế có trách nhiệm:
- Tiếp nhận thông tin danh sách hàng hóa do doanh nghiệp gửi thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
- Thực hiện phê duyệt hoặc không phê duyệt thông tin hàng hóa.
- Trường hợp không phê duyệt, phải nêu rõ lý do.
- Phản hồi cho doanh nghiệp qua hệ thống trong vòng 02 giờ làm việc kể từ khi hệ thống tiếp nhận thông tin.
Do vậy, thời hạn 02 giờ làm việc được tính từ thời điểm hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tiếp nhận thông tin, không phải từ thời điểm doanh nghiệp bắt đầu chuẩn bị danh sách hàng hóa. Kết quả xử lý của cơ quan hải quan được phản hồi trực tiếp thông qua hệ thống điện tử.
1.3. Đưa hàng hóa vào cửa hàng, kho chứa hàng miễn thuế sau khi nhận phản hồi
Khoản 2 Điều 7 Nghị định 273/2026/NĐ-CP tiếp tục quy định:
“Sau khi nhận được phản hồi của hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, doanh nghiệp được đưa hàng hóa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế.”
Theo đó, sau khi gửi danh sách hàng hóa và nhận được phản hồi của hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, doanh nghiệp thực hiện việc đưa hàng vào cửa hàng miễn thuế hoặc kho chứa hàng miễn thuế.
Cũng theo khoản 2 Điều 7 Nghị định quy định:
“Khi doanh nghiệp đưa hàng hóa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế, Hải quan kiểm tra đối chiếu thực tế hàng hóa với danh sách hàng hóa của doanh nghiệp thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để xác nhận thực tế hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế.”
Khi hàng hóa được đưa vào cửa hàng hoặc kho chứa hàng miễn thuế, cơ quan hải quan thực hiện:
- Kiểm tra, đối chiếu thực tế hàng hóa với danh sách doanh nghiệp đã gửi;
- Sử dụng thông tin trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để đối chiếu;
- Xác nhận thực tế hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế.
Việc xác nhận thực tế hàng hóa là nội dung thuộc hoạt động quản lý, kiểm tra và giám sát hải quan đối với hàng hóa từ nội địa đưa vào kinh doanh miễn thuế.
2. Thủ tục xử lý khi hệ thống hải quan gặp sự cố hoặc phát sinh nghi vấn về hàng hóa
2.1. Thủ tục khi hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố
Theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 273/2026/NĐ-CP:
“Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, doanh nghiệp thông báo bằng văn bản về việc đưa hàng hóa vào kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng miễn thuế theo Mẫu số 08/DSHH Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và gửi dữ liệu lên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong vòng 24 giờ kể từ khi sự cố hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục.”
Theo đó, trong trường hợp hệ thống gặp sự cố, doanh nghiệp thực hiện hai nội dung:
Thứ nhất, thông báo bằng văn bản về việc đưa hàng hóa vào cửa hàng, kho chứa hàng miễn thuế
Văn bản thông báo được thực hiện theo Mẫu số 08/DSHH Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 273/2026/NĐ-CP.
Thứ hai, gửi lại dữ liệu lên hệ thống sau khi sự cố được khắc phục
Doanh nghiệp phải gửi dữ liệu đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong vòng 24 giờ kể từ khi sự cố được khắc phục.
Như vậy, khi hệ thống hải quan gặp sự cố, doanh nghiệp thực hiện thông báo bằng văn bản theo mẫu quy định, đồng thời vẫn phải hoàn thành việc gửi dữ liệu điện tử trong thời hạn 24 giờ sau khi hệ thống hoạt động trở lại.
2.2. Kiểm tra hàng hóa khi có nghi ngờ về danh sách đã gửi
Khoản 2 Điều 7 Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định:
“Trường hợp có nghi ngờ về danh sách hàng hóa, trong vòng 02 giờ làm việc kể từ khi hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan phản hồi, Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện kiểm tra, đối chiếu thông tin trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan với thực tế hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế của doanh nghiệp.”
Theo quy định này, khi có nghi ngờ về danh sách hàng hóa, cơ quan hải quan thực hiện:
- Kiểm tra thông tin hàng hóa doanh nghiệp đã gửi trên hệ thống;
- Đối chiếu thông tin đó với thực tế hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế;
- Thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu trong vòng 02 giờ làm việc kể từ khi hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan phản hồi.
Do đó, thời hạn kiểm tra, đối chiếu trong trường hợp có nghi ngờ được tính từ thời điểm hệ thống phản hồi.
2.3. Thời hạn kiểm tra thực tế khi có dấu hiệu vi phạm
Khoản 2 Điều 7 Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định, trường hợp có dấu hiệu vi phạm, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan ban hành quyết định kiểm tra thực tế lượng hàng tồn của cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế.
Việc kiểm tra được thực hiện theo thời hạn sau:
- Thời hạn tổ chức thực hiện kiểm tra: Chậm nhất trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định kiểm tra.
- Trường hợp phức tạp: Chi cục trưởng Chi cục Hải quan ban hành quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra, nhưng không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra ghi trên quyết định.
Nội dung kiểm tra và kết quả kiểm tra phải được ghi nhận bằng biên bản theo Mẫu số 11/BBKT Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 273/2026/NĐ-CP.
Trên cơ sở kết quả kiểm tra thực tế, cơ quan hải quan xác nhận thực tế hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
Như vậy, khi phát sinh dấu hiệu vi phạm, Nghị định quy định cụ thể về thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra, thời hạn thực hiện, trường hợp gia hạn và việc lập biên bản kiểm tra.
3. Điều kiện đối với hàng hóa từ nội địa đưa vào cửa hàng, kho chứa hàng miễn thuế
Bên cạnh thủ tục hải quan tại Điều 7, Điều 3 Nghị định 273/2026/NĐ-CP còn quy định về nguyên tắc quản lý đối với hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế, bao gồm hàng hóa từ nội địa.
3.1. Điều kiện đối với hàng hóa từ nội địa được đưa vào kinh doanh miễn thuế
Khoản 3 Điều 3 Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế bao gồm:
- Hàng hóa tạm nhập khẩu từ nước ngoài, khu phi thuế quan, kho ngoại quan;
- Hàng hóa từ nội địa được phép lưu thông theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Đối với hàng hóa từ nội địa, khoản 3 Điều 3 quy định:
“Hàng hóa từ nội địa được phép lưu thông theo quy định của pháp luật đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế là mặt hàng không thuộc danh mục hàng cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu. Trường hợp hàng hóa thuộc mặt hàng xuất khẩu có điều kiện thì phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật.”
Theo nội dung trên, hàng hóa từ nội địa đưa vào cửa hàng miễn thuế phải đáp ứng các yêu cầu:
- Hàng hóa được phép lưu thông theo pháp luật Việt Nam.
- Hàng hóa không thuộc danh mục hàng cấm xuất khẩu hoặc tạm ngừng xuất khẩu.
- Đối với mặt hàng xuất khẩu có điều kiện, hàng hóa phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật.
Vì vậy, trước khi thực hiện việc đưa hàng hóa từ nội địa vào cửa hàng miễn thuế, doanh nghiệp phải bảo đảm hàng hóa thuộc nhóm được phép đưa vào kinh doanh miễn thuế.
3.2. Nguyên tắc quản lý, giám sát đối với hàng hóa từ nội địa
Theo khoản 4 Điều 3 Nghị định 273/2026/NĐ-CP, hàng hóa từ nội địa được phép lưu thông theo quy định của pháp luật Việt Nam đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế được cơ quan hải quan quản lý, giám sát trên cơ sở thông báo danh sách hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.
Khoản 5 Điều 3 Nghị định quy định:
“Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế phải được lưu giữ tại cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.”
Theo quy định trên, hàng hóa đưa vào kinh doanh miễn thuế phải được lưu giữ tại cửa hàng miễn thuế hoặc kho chứa hàng miễn thuế của doanh nghiệp.
Ngoài ra, khoản 1 và khoản 2 Điều 3 cũng quy định chính sách thuế, quản lý thuế và chính sách quản lý chuyên ngành đối với hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế được thực hiện theo pháp luật có liên quan.
Nghị định 273/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 21/8/2026.
Trên đây là thông tin về thủ tục đưa hàng hóa từ nội địa vào cửa hàng, kho chứa hàng miễn thuế. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 273/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS