Khi xuất cảnh hoặc quá cảnh qua các cửa khẩu quốc tế, hành khách có thể mua hàng tại cửa hàng miễn thuế theo quy định. Tuy nhiên, việc mua hàng có bị giới hạn về số lượng và giá trị hay không là vấn đề nhiều người quan tâm. Vậy người xuất cảnh, quá cảnh mua hàng miễn thuế có bị giới hạn số lượng và trị giá không?
- 1. Người xuất cảnh, quá cảnh được mua hàng miễn thuế không hạn chế số lượng và trị giá
- 1.1. Quy định về số lượng và trị giá hàng miễn thuế được phép mua
- 1.2. Trách nhiệm thực hiện thủ tục và định lượng nhập khẩu vào nước nhập cảnh
- 2. Địa điểm mua và nhận hàng miễn thuế của người xuất cảnh, quá cảnh
- 2.1. Mua hàng miễn thuế tại khu vực cách ly của cửa khẩu quốc tế
- 2.2. Mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa và nhận hàng tại cửa khẩu xuất cảnh
- 2.3. Mua hàng miễn thuế trên chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam
- 3. Trách nhiệm của người mua và thủ tục bán hàng miễn thuế
- 3.1. Trách nhiệm cung cấp giấy tờ và thông tin của người mua hàng
- 3.2. Trách nhiệm ghi nhận thông tin và xuất hóa đơn bán hàng
- 3.3. Trách nhiệm về thuế khi mua hàng vượt định mức miễn thuế
1. Người xuất cảnh, quá cảnh được mua hàng miễn thuế không hạn chế số lượng và trị giá
Theo Nghị định 273/2026/NĐ-CP, người xuất cảnh, quá cảnh, người chờ xuất cảnh và hành khách trên các chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam được mua hàng miễn thuế không hạn chế số lượng và trị giá. Tuy nhiên, người mua phải tự chịu trách nhiệm về thủ tục và định lượng hàng hóa được phép nhập khẩu vào nước nhập cảnh.

1.1. Quy định về số lượng và trị giá hàng miễn thuế được phép mua
Khoản 1 Điều 6 Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định:
“Người xuất cảnh, quá cảnh, người chờ xuất cảnh quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này hoặc hành khách trên các chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này được mua hàng miễn thuế không hạn chế số lượng và trị giá nhưng phải tự chịu trách nhiệm về thủ tục và định lượng để nhập khẩu vào nước nhập cảnh.”
Theo quy định này, những đối tượng được mua hàng miễn thuế không hạn chế số lượng và trị giá gồm:
- Người xuất cảnh qua các cửa khẩu quốc tế;
- Người quá cảnh qua các cửa khẩu quốc tế;
- Người chờ xuất cảnh;
- Hành khách trên các chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam.
Về số lượng hàng hóa: Người xuất cảnh, quá cảnh được mua hàng miễn thuế không hạn chế số lượng.
Về trị giá hàng hóa: Không quy định mức trần tổng trị giá hàng miễn thuế được mua đối với các đối tượng này.
1.2. Trách nhiệm thực hiện thủ tục và định lượng nhập khẩu vào nước nhập cảnh
Mặc dù cho phép mua hàng miễn thuế không hạn chế số lượng và trị giá, khoản 1 Điều 6 Nghị định 273/2026/NĐ-CP đồng thời quy định người mua phải:
“...tự chịu trách nhiệm về thủ tục và định lượng để nhập khẩu vào nước nhập cảnh.”
Theo đó, người xuất cảnh, quá cảnh và các đối tượng thuộc các trường hợp đã nêu ở phần nội dung trên phải tự chịu trách nhiệm đối với:
- Thủ tục nhập khẩu hàng hóa vào nước nhập cảnh: Người mua phải tự chịu trách nhiệm về thủ tục đối với hàng hóa đã mua khi nhập khẩu vào quốc gia nhập cảnh.
- Định lượng hàng hóa được nhập khẩu: Người mua phải tự chịu trách nhiệm về định lượng hàng hóa đưa vào nước nhập cảnh.
Như vậy, việc không giới hạn số lượng và trị giá khi mua hàng miễn thuế không đồng nghĩa với việc hàng hóa được nhập khẩu vào nước nhập cảnh mà không chịu giới hạn về định lượng.
2. Địa điểm mua và nhận hàng miễn thuế của người xuất cảnh, quá cảnh
2.1. Mua hàng miễn thuế tại khu vực cách ly của cửa khẩu quốc tế
Theo điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định 273/2026/NĐ-CP:
“Người xuất cảnh, quá cảnh qua các cửa khẩu đường bộ quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế nằm trong khu vực cách ly;”
Theo đó, người xuất cảnh, quá cảnh được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng trong khu vực cách ly của các địa điểm:
- Cửa khẩu đường bộ quốc tế;
- Ga đường sắt liên vận quốc tế;
- Cảng biển;
- Cảng hàng không dân dụng quốc tế.
Đồng thời, khoản 1 Điều 5 xác định người xuất cảnh, quá cảnh sau khi hoàn thành thủ tục xuất cảnh, quá cảnh hoặc người chờ xuất cảnh được mua hàng miễn thuế.
Vậy nên, đối với người xuất cảnh, quá cảnh qua các cửa khẩu quốc tế, Nghị định quy định địa điểm mua hàng tại cửa hàng miễn thuế nằm trong khu vực cách ly.
2.2. Mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa và nhận hàng tại cửa khẩu xuất cảnh
Theo điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định 273/2026/NĐ-CP:
“Người chờ xuất cảnh được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa và nhận tại quầy nhận hàng trong khu cách ly tại cửa khẩu quốc tế nơi hành khách xuất cảnh;”
Với quy định trên, người chờ xuất cảnh được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng trong nội địa.
Đối với hình thức này, địa điểm mua và địa điểm nhận hàng được quy định riêng:
- Địa điểm mua hàng: Cửa hàng miễn thuế trong nội địa.
- Địa điểm nhận hàng: Quầy nhận hàng trong khu cách ly tại cửa khẩu quốc tế nơi hành khách xuất cảnh.
Ngoài ra, điểm c khoản 1 Điều 5 còn quy định:
“Ngoài địa điểm nhận hàng quy định tại khoản này, khách mua hàng quy định tại điểm a, điểm b khoản này được nhận hàng ở nước ngoài.”
Như vậy, bên cạnh việc nhận hàng tại khu cách ly theo quy định, người mua thuộc các trường hợp tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 5 còn được nhận hàng ở nước ngoài.
2.3. Mua hàng miễn thuế trên chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam
Đối với hoạt động mua hàng trên máy bay, khoản 2 Điều 5 Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định:
“Hành khách trên các chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam được mua hàng miễn thuế trên tàu bay xuất cảnh.”
Theo quy định, hành khách trên chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam được mua hàng miễn thuế ngay trên tàu bay. Về định lượng, nhóm hành khách này thuộc phạm vi áp dụng quy định nêu ở mục (1.1).
Do đó, hành khách trên chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam được mua hàng miễn thuế không hạn chế số lượng và trị giá, đồng thời phải tự chịu trách nhiệm về thủ tục và định lượng để nhập khẩu vào nước nhập cảnh.
3. Trách nhiệm của người mua và thủ tục bán hàng miễn thuế
3.1. Trách nhiệm cung cấp giấy tờ và thông tin của người mua hàng
Khoản 1 Điều 20 Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định:
“Người mua hàng miễn thuế khi mua hàng miễn thuế phải xuất trình, cung cấp những thông tin cần thiết khi mua hàng miễn thuế được quy định tại Nghị định này, không được cho người khác sử dụng hộ chiếu, giấy thông hành, tiêu chuẩn miễn thuế của mình.”
Theo đó, khi mua hàng miễn thuế, người xuất cảnh, quá cảnh có trách nhiệm:
- Xuất trình giấy tờ theo quy định;
- Cung cấp các thông tin cần thiết khi mua hàng;
- Không cho người khác sử dụng hộ chiếu, giấy thông hành hoặc tiêu chuẩn miễn thuế của mình.
Cụ thể, theo điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định 273/2026/NĐ-CP, đối với người xuất cảnh, quá cảnh tại khu cách ly hoặc người chờ xuất cảnh mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa, nhân viên bán hàng yêu cầu xuất trình hộ chiếu hoặc giấy thông hành.
Khoản 6 Điều 5 Nghị định quy định trường hợp thông tin cá nhân của người mua hàng miễn thuế có thể khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia khác hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì không yêu cầu xuất trình bản giấy các loại giấy tờ cung cấp thông tin đó.
3.2. Trách nhiệm ghi nhận thông tin và xuất hóa đơn bán hàng
Theo điểm c khoản 1 Điều 11 Nghị định 273/2026/NĐ-CP, nhân viên bán hàng phải ghi nhận đầy đủ thông tin về:
- Người mua hàng;
- Chuyến bay hoặc phương tiện di chuyển;
- Hàng hóa được mua.
Các thông tin này được thực hiện theo chỉ tiêu tại Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm Nghị định. Đối với người xuất cảnh, quá cảnh mua hàng miễn thuế, doanh nghiệp phải gửi thông tin bán hàng đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan ngay sau khi bán hàng.
Riêng trường hợp bán hàng trên máy bay, thời hạn gửi thông tin được xác định là trong vòng 24 giờ kể từ khi tàu bay đỗ tại vị trí chỉ định theo quy định, khi tàu bay thực hiện chuyến bay về Việt Nam.
Ngoài ra, điểm đ khoản 1 Điều 11 Nghị định quy định doanh nghiệp phải xuất hóa đơn bán hàng, bao gồm cả hàng tặng kèm sản phẩm nếu có, và lưu trữ hóa đơn theo quy định pháp luật hiện hành về hóa đơn.
3.3. Trách nhiệm về thuế khi mua hàng vượt định mức miễn thuế
Khoản 2 Điều 20 Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định người mua hàng miễn thuế phải thực hiện nghĩa vụ về thuế và chính sách mặt hàng nhập khẩu trong trường hợp mua hàng vượt tiêu chuẩn định lượng miễn thuế. Theo đó, người mua phải:
- Kê khai, nộp thuế theo quy định;
- Nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước, nếu có;
- Thực hiện các quy định pháp luật liên quan đến hàng hóa nhập khẩu.
Đối với người xuất cảnh, quá cảnh, khoản 1 Điều 6 cũng đã xác định rõ việc được mua hàng miễn thuế không hạn chế số lượng và trị giá đi kèm trách nhiệm tự thực hiện thủ tục, bảo đảm định lượng hàng hóa được phép nhập khẩu vào nước nhập cảnh.
Trên đây là thông tin về quy định số lượng và trị giá hàng miễn thuế đối với người xuất cảnh, quá cảnh. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 273/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS