Mua hàng miễn thuế được thanh toán bằng những đồng tiền nào?

Khi mua hàng tại cửa hàng miễn thuế, người mua có thể sử dụng đồng Việt Nam hoặc một số loại ngoại tệ theo quy định. Vậy mua hàng miễn thuế được thanh toán bằng những đồng tiền nào theo Nghị định 273/2026/NĐ-CP?

Mua hàng miễn thuế được thanh toán bằng những đồng tiền nào?
(Ảnh minh họa)

1. Những loại tiền được thanh toán khi mua hàng miễn thuế 

1.1. Đồng Việt Nam (VND)

Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 273/2026/NĐ-CP, đồng Việt Nam là một trong những đồng tiền được sử dụng trong giao dịch bán hàng miễn thuế. Như vậy, người mua hàng miễn thuế được thanh toán bằng đồng Việt Nam (VND). 

Quy định không đặt ra điều kiện riêng về địa điểm cửa hàng miễn thuế hoặc đối tượng mua hàng đối với việc sử dụng đồng Việt Nam. Vì vậy, dù mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa, tại khu vực cửa khẩu quốc tế hoặc trên các chuyến bay quốc tế, đồng Việt Nam vẫn là một trong những đồng tiền được phép sử dụng.

1.2. Đô la Mỹ và euro

Bên cạnh đồng Việt Nam, khoản 2 Điều 4 Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định hai loại ngoại tệ được sử dụng trong giao dịch bán hàng miễn thuế, gồm:

  • Đô la Mỹ (USD);
  • Euro (EUR).

Khác với các loại ngoại tệ được quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4, Nghị định nêu trực tiếp tên hai đồng tiền USD và EUR mà không gắn với điều kiện cửa hàng phải đặt tại khu vực biên giới hoặc chuyến bay phải nhập cảnh, quá cảnh tại một quốc gia cụ thể. Vì vậy, trong phạm vi giao dịch bán hàng miễn thuế được Nghị định điều chỉnh, USD và EUR là hai loại ngoại tệ được quy định cụ thể để sử dụng trong thanh toán. 

1.3. Đồng tiền của nước có chung biên giới đất liền với địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế

Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 273/2026/NĐ-CP, đồng tiền được sử dụng trong giao dịch bán hàng miễn thuế còn bao gồm:

“Đồng tiền của nước có chung biên giới đất liền với địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế tại khu vực biên giới.”

Quy định này cho phép sử dụng đồng tiền của quốc gia có chung biên giới đất liền với địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế tại khu vực biên giới.

Như vậy, để xác định đồng tiền thuộc trường hợp này, cần căn cứ vào vị trí thực tế của cửa hàng miễn thuế. Cụ thể, như sau:

  • Địa điểm cửa hàng: Cửa hàng miễn thuế được đặt tại khu vực biên giới.
  • Quốc gia có chung biên giới: Đồng tiền được sử dụng là đồng tiền của nước có chung biên giới đất liền với địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế đó.

Điểm khác biệt của nhóm đồng tiền này so với USD và EUR là việc sử dụng được xác định theo vị trí cửa hàng miễn thuế tại khu vực biên giới. Khi mua hàng miễn thuế tại khu vực biên giới, ngoài VND, USD và EUR, người mua còn có thể sử dụng đồng tiền của nước có chung biên giới đất liền với địa điểm đặt cửa hàng theo quy định trên.

1.4. Đồng tiền của quốc gia nơi chuyến bay quốc tế nhập cảnh, quá cảnh

Khoản 4 Điều 4 Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định một nhóm đồng tiền khác được sử dụng trong giao dịch bán hàng miễn thuế:

“Đồng tiền của quốc gia nơi các chuyến bay quốc tế của các hãng hàng không được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam thực hiện nhập cảnh, quá cảnh tại quốc gia đó.”

Theo đó, quy định cho phép sử dụng đồng tiền của quốc gia nơi chuyến bay quốc tế thực hiện nhập cảnh hoặc quá cảnh, với điều kiện chuyến bay đó thuộc hãng hàng không được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.

Để xác định đồng tiền được sử dụng trong trường hợp này, cần làm rõ ba nội dung:

Thứ nhất, về hãng hàng không thực hiện chuyến bay.

Khoản 4 Điều 4 Nghị định đề cập đến các hãng hàng không được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam. Như vậy, quy định xác định rõ phạm vi hãng hàng không có chuyến bay quốc tế được đề cập, thay vì áp dụng chung cho mọi hãng hàng không nước ngoài.

Thứ hai, về hành trình của chuyến bay.

Chuyến bay quốc tế phải thực hiện nhập cảnh hoặc quá cảnh tại quốc gia có đồng tiền được sử dụng trong giao dịch bán hàng miễn thuế.

Theo đó, quốc gia được xác định dựa trên nơi chuyến bay thực hiện hoạt động nhập cảnh hoặc quá cảnh.

Thứ ba, về loại đồng tiền được sử dụng.

Đồng tiền thuộc nhóm này là đồng tiền của quốc gia nơi chuyến bay thực hiện nhập cảnh, quá cảnh theo quy định.

Khác với khoản 2 Điều 4 quy định cụ thể USD và EUR, khoản 4 không liệt kê tên từng đồng tiền mà xác định theo quốc gia trong hành trình bay.

Việc sử dụng đồng tiền theo khoản 4 Điều 4 gắn với quốc gia nhập cảnh, quá cảnh và hãng hàng không thực hiện chuyến bay quốc tế, không phải quy định cho phép sử dụng mọi loại ngoại tệ trong giao dịch bán hàng miễn thuế.

2. Các nhóm đồng tiền được sử dụng trong giao dịch bán hàng miễn thuế có gì khác nhau?

Từ bốn khoản của Điều 4 Nghị định 273/2026/NĐ-CP, có thể tổng hợp các đồng tiền được sử dụng trong giao dịch bán hàng miễn thuế như sau:

Nhóm đồng tiền

Đồng tiền được phép sử dụng

Phạm vi, điều kiện theo Nghị định

Đồng Việt Nam

VND

Không quy định điều kiện riêng về địa điểm cửa hàng hoặc quốc gia

Ngoại tệ được nêu cụ thể

USD và EUR

Không quy định điều kiện riêng về địa điểm cửa hàng hoặc quốc gia

Đồng tiền của nước có chung biên giới đất liền

Đồng tiền của nước có chung biên giới đất liền với địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế

Áp dụng đối với cửa hàng miễn thuế đặt tại khu vực biên giới theo 

Đồng tiền theo quốc gia nhập cảnh, quá cảnh

Đồng tiền của quốc gia nơi chuyến bay quốc tế nhập cảnh, quá cảnh

Gắn với chuyến bay quốc tế của hãng hàng không được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam

Như vậy, Điều 4 Nghị định 273/2026/NĐ-CP phân biệt hai cách xác định đồng tiền trong giao dịch bán hàng miễn thuế.

  • Những đồng tiền được quy định trực tiếp, bao gồm VND, USD và EUR. Đối với nhóm này, Nghị định nêu rõ tên đồng tiền được sử dụng.
  • Những đồng tiền được xác định theo điều kiện cụ thể, gồm đồng tiền của quốc gia có chung biên giới đất liền với địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế và đồng tiền của quốc gia nơi chuyến bay quốc tế nhập cảnh, quá cảnh theo quy định.

Do đó, ngoài VND, USD và EUR, việc sử dụng những đồng tiền khác phải thuộc trường hợp được pháp luật quy định.

3. Quy định về đồng tiền thanh toán hàng miễn thuế có hiệu lực từ khi nào?

Theo khoản 1 Điều 22 Nghị định 273/2026/NĐ-CP:

“Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 8 năm 2026.”

Như vậy, quy định về đồng tiền sử dụng trong giao dịch bán hàng miễn thuế theo Nghị định 273/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/8/2026.

Theo đó, kể từ ngày 21/8/2026, các giao dịch bán hàng miễn thuế thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 273/2026/NĐ-CP thực hiện quy định về đồng tiền tại Nghị định này.

Trên đây là thông tin về các đồng tiền được sử dụng để thanh toán khi mua hàng miễn thuế. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 273/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Dự án hóa chất không tuân thủ khoảng cách an toàn bị phạt bao nhiêu?

Dự án hóa chất không tuân thủ khoảng cách an toàn bị phạt bao nhiêu?

Dự án hóa chất không tuân thủ khoảng cách an toàn bị phạt bao nhiêu?

Đối với dự án hóa chất thuộc đối tượng phải tuân thủ khoảng cách an toàn, việc không đáp ứng yêu cầu này có thể bị xử phạt hành chính. Mức phạt phụ thuộc vào việc dự án có thuộc diện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hay không. Vậy dự án hóa chất không tuân thủ khoảng cách an toàn bị phạt bao nhiêu?

Nghị quyết 39/2026/NQ-CP quy định về sử dụng nhãn, bao bì đã in tên cũ khi doanh nghiệp đổi tên như thế nào?

Nghị quyết 39/2026/NQ-CP quy định về sử dụng nhãn, bao bì đã in tên cũ khi doanh nghiệp đổi tên như thế nào?

Nghị quyết 39/2026/NQ-CP quy định về sử dụng nhãn, bao bì đã in tên cũ khi doanh nghiệp đổi tên như thế nào?

Khi doanh nghiệp thay đổi tên nhưng pháp nhân, mã số doanh nghiệp và chủ thể chịu trách nhiệm về hàng hóa không thay đổi, lượng nhãn, bao bì đã in tên cũ có thể vẫn còn tồn kho. Nghị quyết 39/2026/NQ-CP quy định cơ chế chuyển tiếp để xử lý trường hợp này. Vậy Nghị quyết 39/2026/NQ-CP quy định về sử dụng nhãn, bao bì đã in tên cũ khi doanh nghiệp đổi tên như thế nào?

Dự án đầu tư trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải đáp ứng những tiêu chí nào?

Dự án đầu tư trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải đáp ứng những tiêu chí nào?

Dự án đầu tư trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải đáp ứng những tiêu chí nào?

Các dự án đầu tư trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải đáp ứng những yêu cầu cụ thể về nhiều tiêu chí. Vậy dự án đầu tư trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải đáp ứng những tiêu chí nào? 
 

Những hoạt động nào được thực hiện trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao?

Những hoạt động nào được thực hiện trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao?

Những hoạt động nào được thực hiện trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao?

Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được tổ chức nhằm phục vụ nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp. Vậy những hoạt động nào được thực hiện trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao? 
 

Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT quy định Điều lệ trường trung cấp, trường cao đẳng như thế nào?

Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT quy định Điều lệ trường trung cấp, trường cao đẳng như thế nào?

Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT quy định Điều lệ trường trung cấp, trường cao đẳng như thế nào?

Điều lệ trường trung cấp, trường cao đẳng, quy định về tổ chức, quản lý và hoạt động của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp hiện nay được quy định cụ thể tại Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Vậy Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT quy định Điều lệ trường trung cấp, trường cao đẳng như thế nào?
 

Thuyền viên nước ngoài nghỉ qua đêm trên bờ cần làm thủ tục gì?

Thuyền viên nước ngoài nghỉ qua đêm trên bờ cần làm thủ tục gì?

Thuyền viên nước ngoài nghỉ qua đêm trên bờ cần làm thủ tục gì?

Thuyền viên nước ngoài được phép đi bờ trong thời gian tàu thuyền neo đậu tại cửa khẩu cảng do Bộ Công an quản lý. Tuy nhiên, trường hợp muốn nghỉ qua đêm trên bờ phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép riêng. Vậy thuyền viên nước ngoài nghỉ qua đêm trên bờ cần làm thủ tục gì? Hồ sơ gồm những giấy tờ nào và cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết? 

 

Khi nào quỹ tín dụng nhân dân được xác định mất khả năng chi trả hoặc có nguy cơ mất khả năng chi trả?

Khi nào quỹ tín dụng nhân dân được xác định mất khả năng chi trả hoặc có nguy cơ mất khả năng chi trả?

Khi nào quỹ tín dụng nhân dân được xác định mất khả năng chi trả hoặc có nguy cơ mất khả năng chi trả?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định cụ thể các trường hợp quỹ tín dụng nhân dân mất khả năng chi trả hoặc có nguy cơ mất khả năng chi trả, đồng thời xác định trách nhiệm báo cáo, thông báo khi xảy ra tình trạng này. Vậy khi nào quỹ tín dụng nhân dân được xác định mất khả năng chi trả hoặc có nguy cơ mất khả năng chi trả?