Người xuất cảnh, nhập cảnh và hành khách trên các chuyến bay quốc tế được mua hàng miễn thuế theo điều kiện quy định tại Nghị định 273/2026/NĐ-CP. Vậy mua hàng miễn thuế tại sân bay, trên máy bay cần xuất trình những giấy tờ gì?
- 1. Giấy tờ cần xuất trình khi mua hàng miễn thuế tại sân bay và trên máy bay
- 1.1. Giấy tờ đối với người mua hàng miễn thuế tại sân bay
- 1.2. Giấy tờ đối với hành khách mua hàng miễn thuế trên máy bay
- 1.3. Giấy tờ đối với người chờ xuất cảnh mua hàng miễn thuế trong nội địa
- 2. Điều kiện mua hàng miễn thuế tại sân bay và trên chuyến bay quốc tế
- 2.1. Điều kiện đối với người xuất cảnh, quá cảnh tại sân bay
- 2.2. Điều kiện đối với người nhập cảnh tại sân bay
- 2.3. Điều kiện đối với hành khách mua hàng trên chuyến bay quốc tế
- 3. Quy định về kiểm tra giấy tờ, ghi nhận thông tin và xuất hóa đơn bán hàng miễn thuế
- 3.1. Trường hợp không phải xuất trình bản giấy khi thông tin cá nhân đã có trên cơ sở dữ liệu
- 3.2. Trách nhiệm kiểm tra thông tin và định mức mua hàng
- 3.3. Thời điểm gửi thông tin bán hàng đến hệ thống hải quan
- 3.4. Thủ tục đối với trường hợp mua hàng miễn thuế trực tuyến
1. Giấy tờ cần xuất trình khi mua hàng miễn thuế tại sân bay và trên máy bay

1.1. Giấy tờ đối với người mua hàng miễn thuế tại sân bay
Điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định nhân viên bán hàng có trách nhiệm:
“Yêu cầu người mua hàng xuất trình hộ chiếu hoặc các loại giấy tờ đi lại sau: Giấy thông hành trong trường hợp đối tượng mua là người chờ xuất cảnh mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa hoặc khách xuất cảnh, quá cảnh tại khu cách ly hoặc người nhập cảnh tại cửa khẩu sân bay quốc tế; Giấy phép đi bờ của thuyền viên trong trường hợp đối tượng mua là thuyền viên phục vụ nhu cầu cá nhân trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam.”
Đối với hoạt động mua hàng miễn thuế tại sân bay, các trường hợp được quy định gồm:
Người xuất cảnh, quá cảnh mua hàng tại khu cách ly
Người xuất cảnh, quá cảnh mua hàng miễn thuế tại khu cách ly của sân bay quốc tế phải xuất trình một trong các giấy tờ:
- Hộ chiếu;
- Giấy thông hành.
Theo điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định 273/2026/NĐ-CP, người xuất cảnh, quá cảnh qua cảng hàng không dân dụng quốc tế được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế nằm trong khu vực cách ly.
Người nhập cảnh mua hàng tại cửa khẩu sân bay quốc tế
Người nhập cảnh mua hàng miễn thuế tại sân bay cũng thuộc trường hợp phải xuất trình hộ chiếu hoặc giấy thông hành theo quy định trên.
Đồng thời, khoản 3 Điều 5 Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định người nhập cảnh được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế đặt tại khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng quốc tế ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập cảnh.
Người nhập cảnh không được mua hàng miễn thuế sau khi đã ra khỏi khu vực hạn chế tại cảng hàng không dân dụng quốc tế. Như vậy, giấy tờ được yêu cầu đối với người xuất cảnh, quá cảnh và người nhập cảnh mua hàng miễn thuế tại sân bay là hộ chiếu hoặc giấy thông hành theo quy định.
1.2. Giấy tờ đối với hành khách mua hàng miễn thuế trên máy bay
Đối với hành khách đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam, điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định:
“Trường hợp đối tượng mua là hành khách đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam, nhân viên bán hàng yêu cầu người mua hàng xuất trình hộ chiếu và thẻ lên tàu bay.”
Theo đó, hành khách mua hàng miễn thuế khi đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam phải xuất trình hai loại giấy tờ:
- Hộ chiếu;
- Thẻ lên tàu bay.
Quy định này yêu cầu xuất trình đồng thời hộ chiếu và thẻ lên tàu bay, thay vì lựa chọn một trong hai giấy tờ như trường hợp xuất trình hộ chiếu hoặc giấy thông hành khi mua hàng tại khu cách ly sân bay.
Đối với hành khách trên chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam, khoản 2 Điều 5 Nghị định 273/2026/NĐ-CP xác định hành khách được mua hàng miễn thuế trên tàu bay xuất cảnh. Tuy nhiên, điểm a khoản 1 Điều 11 chỉ quy định cụ thể yêu cầu xuất trình đồng thời hộ chiếu và thẻ lên tàu bay đối với hành khách đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam, không nêu riêng danh mục giấy tờ bổ sung cho hành khách mua hàng trên chuyến bay xuất cảnh từ Việt Nam.
1.3. Giấy tờ đối với người chờ xuất cảnh mua hàng miễn thuế trong nội địa
Ngoài việc mua hàng trực tiếp tại sân bay, điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định 273/2026/NĐ-CP còn cho phép người chờ xuất cảnh mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa và nhận hàng tại quầy nhận hàng trong khu cách ly của cửa khẩu quốc tế nơi hành khách xuất cảnh.
Theo điểm a khoản 1 Điều 11, khi mua hàng miễn thuế theo hình thức này, người mua phải xuất trình:
- Hộ chiếu; hoặc
- Giấy thông hành.
Đối với hàng hóa được giao tại quầy nhận hàng trong khu cách ly, điểm e khoản 1 Điều 11 quy định doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế phải thực hiện thủ tục về Phiếu giao hàng và vận chuyển hàng hóa đến cửa khẩu nơi người mua xuất cảnh. Ngoài ra, điểm c khoản 1 Điều 5 cho phép người mua hàng thuộc trường hợp nêu trên được nhận hàng ở nước ngoài.
Vậy nên, người chờ xuất cảnh mua hàng miễn thuế tại cửa hàng trong nội địa cũng thuộc diện xuất trình hộ chiếu hoặc giấy thông hành; việc nhận hàng được thực hiện theo địa điểm và thủ tục tương ứng.
2. Điều kiện mua hàng miễn thuế tại sân bay và trên chuyến bay quốc tế
Bên cạnh giấy tờ phải xuất trình, Điều 5 Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các đối tượng và điều kiện mua hàng miễn thuế. Đối với giao dịch tại sân bay và trên máy bay, điều kiện được xác định theo tình trạng xuất cảnh, nhập cảnh hoặc hành trình chuyến bay.
2.1. Điều kiện đối với người xuất cảnh, quá cảnh tại sân bay
Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 273/2026/NĐ-CP, người xuất cảnh, quá cảnh sau khi hoàn thành thủ tục xuất cảnh, quá cảnh hoặc người chờ xuất cảnh được mua hàng miễn thuế.
Đối với người xuất cảnh, quá cảnh qua cửa khẩu quốc tế, địa điểm mua hàng được quy định như sau:
“Người xuất cảnh, quá cảnh qua các cửa khẩu đường bộ quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế nằm trong khu vực cách ly;”
Theo đó, đối với hành khách xuất cảnh, quá cảnh tại sân bay quốc tế, việc mua hàng miễn thuế được thực hiện tại cửa hàng nằm trong khu vực cách ly.
Mặt khác, khoản 1 Điều 6 Nghị định này quy định người xuất cảnh, quá cảnh hoặc người chờ xuất cảnh thuộc khoản 1 Điều 5 được mua hàng miễn thuế không hạn chế số lượng và trị giá, nhưng phải tự chịu trách nhiệm về thủ tục và định lượng để nhập khẩu vào nước nhập cảnh.
2.2. Điều kiện đối với người nhập cảnh tại sân bay
Khoản 3 Điều 5 Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định:
“Người nhập cảnh được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế đặt tại khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng quốc tế ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập cảnh, không được mua hàng miễn thuế sau khi đã ra khỏi khu vực hạn chế tại cảng hàng không dân dụng quốc tế.”
Theo đó, việc mua hàng miễn thuế của người nhập cảnh tại sân bay được thực hiện với các điều kiện:
- Mua tại cửa hàng miễn thuế đặt trong khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng quốc tế;
- Mua ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập cảnh;
- Không mua hàng miễn thuế sau khi đã ra khỏi khu vực hạn chế tại sân bay quốc tế.
Người nhập cảnh phải đáp ứng cả điều kiện về địa điểm, thời điểm mua hàng và định mức hàng miễn thuế theo quy định.
2.3. Điều kiện đối với hành khách mua hàng trên chuyến bay quốc tế
Khoản 2 Điều 5 Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định:
“Hành khách trên các chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam được mua hàng miễn thuế trên tàu bay xuất cảnh. Hành khách trên các chuyến bay quốc tế đến Việt Nam được mua hàng miễn thuế trên tàu bay đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam.”
Theo quy định, hoạt động mua hàng miễn thuế trên máy bay được thực hiện đối với hai nhóm hành khách:
Hành khách trên chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam: Được mua hàng miễn thuế trên tàu bay xuất cảnh.
Hành khách trên chuyến bay quốc tế đến Việt Nam: Được mua hàng miễn thuế khi tàu bay đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam.
Về định lượng mua hàng, Điều 6 Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định:
- Hành khách trên chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam được mua hàng miễn thuế không hạn chế số lượng và trị giá, nhưng phải tự chịu trách nhiệm về thủ tục và định lượng để nhập khẩu vào nước nhập cảnh.
- Hành khách trên chuyến bay quốc tế đến Việt Nam được mua hàng miễn thuế theo định mức quy định.
3. Quy định về kiểm tra giấy tờ, ghi nhận thông tin và xuất hóa đơn bán hàng miễn thuế
3.1. Trường hợp không phải xuất trình bản giấy khi thông tin cá nhân đã có trên cơ sở dữ liệu
Khoản 6 Điều 5 Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định:
“Trong quá trình thực hiện, trường hợp thông tin cá nhân của người mua hàng miễn thuế có thể khai thác được từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia khác hoặc Cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì không yêu cầu người mua hàng miễn thuế xuất trình bản giấy các loại giấy tờ cung cấp thông tin này.”
Theo đó, việc không yêu cầu xuất trình bản giấy được áp dụng khi thông tin cá nhân của người mua hàng miễn thuế có thể khai thác từ một trong các nguồn:
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia khác;
- Cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
Quy định này áp dụng đối với bản giấy của các loại giấy tờ cung cấp thông tin cá nhân có thể khai thác được từ những cơ sở dữ liệu nêu trên.
3.2. Trách nhiệm kiểm tra thông tin và định mức mua hàng
Theo điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định 273/2026/NĐ-CP, nhân viên bán hàng có trách nhiệm kiểm tra thông tin về định mức mua hàng miễn thuế trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan đối với một số đối tượng.
Trong phạm vi mua hàng tại sân bay và trên máy bay, những đối tượng này gồm:
- Người nhập cảnh tại cửa khẩu sân bay quốc tế;
- Hành khách đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam.
Việc kiểm tra định mức mua hàng đối với các đối tượng này được thực hiện theo quy định ở phần nội dung trên. Đồng thời, nhân viên bán hàng ghi nhận đầy đủ thông tin về người mua hàng, thông tin chuyến bay hoặc phương tiện di chuyển và thông tin về hàng hóa.
3.3. Thời điểm gửi thông tin bán hàng đến hệ thống hải quan
Theo điểm d khoản 1 Điều 11 Nghị định 273/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế phải gửi thông tin bán hàng đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
Thời điểm gửi thông tin được xác định theo từng trường hợp.
Đối với người xuất cảnh, quá cảnh và người nhập cảnh tại cửa khẩu sân bay quốc tế:
Doanh nghiệp phải gửi thông tin đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan ngay sau khi bán hàng miễn thuế.
Đối với trường hợp bán hàng miễn thuế trên máy bay:
Trong vòng 24 giờ kể từ khi tàu bay đỗ tại vị trí chỉ định theo quy định, khi tàu bay thực hiện chuyến bay về Việt Nam, doanh nghiệp phải:
- Kê khai trên phần mềm của doanh nghiệp;
- Gửi thông tin bán hàng đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, trong vòng 24 giờ kể từ khi sự cố được khắc phục, doanh nghiệp phải gửi thông tin đến hệ thống.
Ngoài ra, điểm đ khoản 1 Điều 11 quy định doanh nghiệp phải xuất hóa đơn bán hàng, bao gồm cả hàng tặng kèm sản phẩm nếu có, và lưu trữ hóa đơn theo quy định pháp luật hiện hành về hóa đơn.
3.4. Thủ tục đối với trường hợp mua hàng miễn thuế trực tuyến
Đối với hình thức mua hàng miễn thuế trực tuyến, Điều 14 Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp phải thực hiện thêm một số trách nhiệm bên cạnh các thủ tục bán hàng theo từng đối tượng.3.
Cụ thể, khoản 1 Điều 14 quy định:
- Gửi thông tin bán hàng đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan ngay sau khi chấp nhận đơn hàng và hoàn tất thủ tục thanh toán;
- Trường hợp hệ thống gặp sự cố, gửi thông tin trong vòng 24 giờ kể từ khi hệ thống được khắc phục;
- Khi giao hàng, kiểm tra, đối chiếu thông tin khách hàng đã kê khai khi mua trực tuyến với thông tin trên giấy tờ liên quan theo quy định đối với từng đối tượng.
Như vậy, đối với trường hợp mua hàng miễn thuế trực tuyến, doanh nghiệp phải thực hiện kiểm tra, đối chiếu thông tin khi giao hàng, bên cạnh việc thực hiện thủ tục bán hàng theo đối tượng mua hàng tương ứng.
Nghị định 273/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 21/8/2026.
Trên đây là thông tin về giấy tờ cần xuất trình khi mua hàng miễn thuế tại sân bay, trên máy bay. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 273/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS