Hàng hóa trong cửa hàng miễn thuế chuyển tiêu thụ nội địa phải thực hiện những thủ tục nào?

Hàng hóa đã đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế có thể được chuyển sang tiêu thụ nội địa theo quy định. Vậy hàng hóa trong cửa hàng miễn thuế chuyển tiêu thụ nội địa phải thực hiện những thủ tục nào? Dưới đây là các quy định tại Nghị định 273/2026/NĐ-CP và pháp luật về thủ tục hải quan có liên quan.

 

Nội dung chính [Ẩn]
Hiển thị thêm
Hàng hóa trong cửa hàng miễn thuế chuyển tiêu thụ nội địa phải thực hiện những thủ tục nào?
Thủ tục chuyển hàng hóa miễn thuế sang tiêu thụ nội địa theo Nghị định 273/2026/NĐ-CP (Ảnh minh họa)

1. Thủ tục hải quan khi chuyển hàng hóa miễn thuế sang tiêu thụ nội địa

1.1. Đăng ký tờ khai hải quan mới khi chuyển tiêu thụ nội địa

Khoản 1 Điều 16 Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định:

“Thủ tục thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa, tái xuất: thực hiện thủ tục theo quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ Tài chính.”

Theo đó, việc chuyển hàng hóa miễn thuế sang tiêu thụ nội địa được thực hiện theo các quy định về thủ tục hải quan.

Cụ thể, khoản 12 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 25 Nghị định 08/2015/NĐ-CP về những trường hợp phải khai tờ khai hải quan mới. Theo quy định này, người khai hải quan phải khai tờ khai hải quan mới đối với hai nhóm hàng hóa sau:

Thứ nhất, hàng hóa đã được giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó thay đổi về đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích được miễn thuế.

Nhóm này bao gồm hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng:

  • Không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
  • Không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt;
  • Không chịu thuế giá trị gia tăng;
  • Không chịu thuế bảo vệ môi trường;
  • Được miễn thuế;
  • Áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối theo hạn ngạch thuế quan.

Việc khai tờ khai mới được thực hiện khi hàng hóa đã giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó có thay đổi.

Thứ hai, hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng xuất khẩu hoặc hàng hóa tạm nhập, tạm xuất chuyển tiêu thụ nội địa.

Theo điểm b khoản 5 Điều 25 của Nghị Định, nhóm này gồm:

  • Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công hàng hóa xuất khẩu;
  • Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu;
  • Hàng hóa tạm nhập, tạm xuất đã được giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa.

Như vậy, đối với hàng hóa trong cửa hàng miễn thuế thuộc các trường hợp nêu trên, doanh nghiệp phải thực hiện khai tờ khai hải quan mới khi chuyển tiêu thụ nội địa.

1.2. Trình tự khai tờ khai hải quan điện tử

Sau khi xác định trường hợp phải khai tờ khai mới, doanh nghiệp thực hiện việc khai hải quan theo quy định tại Điều 25 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP.

Cụ thể, khoản 4 Điều 25 Nghị định quy định:

“4. Khi khai hải quan, người khai hải quan thực hiện:

a) Tạo thông tin khai tờ khai hải quan trên Hệ thống khai hải quan điện tử;

b) Nộp tờ khai hải quan và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc dữ liệu số hóa đến cơ quan Hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Trường hợp các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan đã có trên Cổng thông tin một cửa quốc gia thì người khai hải quan không phải nộp cho cơ quan hải quan. Trường hợp phải nộp bản chính chứng từ thuộc hồ sơ hải quan thì người khai hải quan phải nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính cho cơ quan hải quan;

c) Tiếp nhận thông tin phản hồi và thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan Hải quan.”

Theo đó, trình tự khai hải quan được thực hiện như sau:

Bước 1: Tạo thông tin tờ khai hải quan

Doanh nghiệp tạo thông tin khai tờ khai trên hệ thống khai hải quan điện tử.

Đồng thời, theo khoản 3 Điều 25 đã được sửa đổi, người khai hải quan phải khai đầy đủ, chính xác, trung thực các tiêu chí trên tờ khai; tự tính số thuế và các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước, đồng thời chịu trách nhiệm về nội dung đã khai.

Bước 2: Nộp tờ khai và chứng từ thuộc hồ sơ hải quan

Doanh nghiệp nộp tờ khai hải quan cùng các chứng từ thuộc hồ sơ dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc dữ liệu số hóa thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Đối với chứng từ đã có trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, doanh nghiệp không phải nộp lại cho cơ quan hải quan.

Trường hợp phải nộp bản chính chứng từ, doanh nghiệp nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính theo quy định.

Bước 3: Tiếp nhận phản hồi và thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan hải quan

Sau khi gửi hồ sơ, người khai hải quan tiếp nhận thông tin phản hồi trên hệ thống và thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan hải quan.

Đối với trường hợp được khai hải quan bằng tờ khai giấy theo quy định, người khai phải khai đầy đủ các tiêu chí, ký tên, đóng dấu và nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ cho cơ quan hải quan.

1.3. Việc tiếp nhận, kiểm tra và xử lý tờ khai của cơ quan hải quan

Sau khi doanh nghiệp nộp tờ khai, việc tiếp nhận và xử lý được thực hiện theo Điều 26 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP.

Theo đó, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký và xử lý tờ khai hải quan 24 giờ trong ngày, 7 ngày trong tuần.

Tiếp đó:

  • Trường hợp không chấp nhận đăng ký tờ khai: Cơ quan hải quan thông báo cho người khai thông qua hệ thống và nêu rõ lý do.
  • Trường hợp chấp nhận đăng ký tờ khai: Hệ thống cấp số tờ khai, xử lý tờ khai và phản hồi thông tin cho người khai hải quan.

Về việc kiểm tra, khoản 4 Điều 26 đã được sửa đổi quy định Cục trưởng Cục Hải quan căn cứ tiêu chí phân loại mức độ rủi ro để quyết định kiểm tra hải quan.

Theo đó, cơ quan hải quan có thể:

  • Chấp nhận thông tin khai trên tờ khai để quyết định thông quan hàng hóa;
  • Kiểm tra chứng từ thuộc hồ sơ hải quan hoặc chứng từ liên quan trên Cổng thông tin một cửa quốc gia;
  • Kiểm tra thực tế hàng hóa để quyết định thông quan.

Sau khi đăng ký tờ khai chuyển tiêu thụ nội địa, doanh nghiệp tiếp tục thực hiện các yêu cầu tương ứng với kết quả xử lý và kiểm tra của cơ quan hải quan.

2. Chính sách thuế và điều kiện chuyển tiêu thụ nội địa đối với hàng miễn thuế

Ngoài thủ tục khai báo, doanh nghiệp phải thực hiện chính sách quản lý hàng hóa và chính sách thuế tại thời điểm được Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định. Đồng thời, cần phân biệt các loại hàng hóa được chuyển tiêu thụ nội địa với mặt hàng bị hạn chế.

2.1. Áp dụng chính sách thuế tại thời điểm đăng ký tờ khai mới

Khoản 1 Điều 16 Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định:

“Chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa thực hiện tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa.”

Đồng thời, khoản 5 Điều 25 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, được sửa đổi tại khoản 12 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP, cũng quy định chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách thuế được thực hiện tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới.

Theo đó, đối với hàng hóa trong cửa hàng miễn thuế chuyển tiêu thụ nội địa:

  • Chính sách quản lý hàng hóa được xác định tại thời điểm đăng ký tờ khai chuyển tiêu thụ nội địa, có xem xét trường hợp ngoại lệ theo khoản 5 Điều 25.
  • Chính sách thuế được áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan chuyển tiêu thụ nội địa.
  • Người khai hải quan thực hiện tự tính số thuế, các khoản thu khác phải nộp theo quy định tại khoản 3 Điều 25.

Như vậy, thời điểm đăng ký tờ khai chuyển tiêu thụ nội địa là căn cứ để xác định chính sách thuế đối với hàng hóa.

2.2. Yêu cầu về giấy phép đối với hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành

Theo khoản 3 Điều 25 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP:

“Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải có giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành thì phải có giấy phép trước khi đăng ký tờ khai hải quan và phải khai đầy đủ thông tin giấy phép trên tờ khai hải quan theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.”

Theo đó, đối với hàng hóa chuyển tiêu thụ nội địa thuộc diện phải có giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành, doanh nghiệp phải thực hiện:

  • Có giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành trước khi đăng ký tờ khai hải quan;
  • Khai đầy đủ thông tin giấy phép trên tờ khai hải quan theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Trường hợp cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ và có đủ cơ sở xác định hàng hóa thuộc diện phải có giấy phép nhưng doanh nghiệp không có giấy phép tại thời điểm đăng ký tờ khai thì bị xử lý theo quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Vì vậy, đối với hàng hóa thuộc diện quản lý bằng giấy phép, việc có giấy phép là yêu cầu phải đáp ứng trước thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

2.3. Thuốc lá không được chuyển tiêu thụ nội địa

Riêng mặt hàng thuốc lá, khoản 1 Điều 16 Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định:

“Riêng mặt hàng thuốc lá không được phép thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa, chỉ được tái xuất qua cửa khẩu đường biên, cửa khẩu cảng hàng không dân dụng quốc tế.”

Theo quy định, thuốc lá đã đưa vào kinh doanh tại cửa hàng miễn thuế:

  • Không được thay đổi mục đích sử dụng;
  • Không được chuyển tiêu thụ nội địa;
  • Chỉ được tái xuất qua cửa khẩu đường biên hoặc cửa khẩu cảng hàng không dân dụng quốc tế.

Doanh nghiệp không được thực hiện thủ tục chuyển tiêu thụ nội địa đối với thuốc lá thuộc trường hợp quy định tại Điều 16 Nghị định 273/2026/NĐ-CP.

3. Thủ tục đưa hàng hóa có nguồn gốc nội địa trở lại nội địa và xử lý tem miễn thuế

3.1. Thông báo đối với hàng hóa nội địa đưa trở lại nội địa

Khoản 2 Điều 16 Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định:

“Trường hợp hàng hóa nội địa được phép lưu thông theo quy định của pháp luật Việt Nam đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế sau đó đưa trở lại nội địa, doanh nghiệp kinh doanh cửa hàng miễn thuế, kho hàng miễn thuế gửi thông báo theo Mẫu số 08c Phụ lục II ban hành kèm Nghị định này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.”

Như vậy, đối với hàng hóa có nguồn gốc nội địa, được phép lưu thông tại Việt Nam, đã đưa vào cửa hàng miễn thuế rồi đưa trở lại nội địa, doanh nghiệp thực hiện:

Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, doanh nghiệp xuất trình Mẫu số 08/DSHH Phụ lục III cho Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế. Đồng thời, doanh nghiệp phải gửi thông tin lên hệ thống trong vòng 24 giờ kể từ khi hệ thống được khắc phục.

3.2. Hủy tem “VIET NAM DUTY NOT PAID” trước khi đưa hàng hóa ra khỏi cửa hàng

Theo khoản 1 Điều 16 Nghị định 273/2026/NĐ-CP:

“Trước khi đưa hàng hóa ra khỏi cửa hàng miễn thuế, doanh nghiệp thực hiện hủy tem ‘VIET NAM DUTY NOT PAID’ đã dán lên từng mặt hàng dưới sự giám sát của cơ quan hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế và lập biên bản về số tem ‘VIET NAM DUTY NOT PAID’ đã hủy.”

Theo đó, đối với hàng hóa đã dán tem và thuộc trường hợp thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa hoặc tái xuất tại khoản 1 Điều 16, doanh nghiệp phải:

Thứ nhất, thực hiện hủy tem trước khi đưa hàng hóa ra khỏi cửa hàng miễn thuế.

Tem đã dán trên từng mặt hàng phải được hủy trước khi đưa hàng ra khỏi cửa hàng.

Thứ hai, thực hiện hủy tem dưới sự giám sát của cơ quan hải quan.

Cơ quan thực hiện giám sát là Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế.

Thứ ba, lập biên bản về số tem đã hủy.

Doanh nghiệp phải lập biên bản ghi nhận số lượng tem “VIET NAM DUTY NOT PAID” đã hủy.

Đối với hàng hóa có nguồn gốc nội địa đưa trở lại nội địa, khoản 2 Điều 16 cũng quy định yêu cầu hủy tem tương tự trước khi đưa hàng hóa ra khỏi cửa hàng miễn thuế.

3.3. Các mặt hàng phải dán tem khi bán tại cửa hàng miễn thuế

Theo khoản 7 Điều 3 Nghị định 273/2026/NĐ-CP, các mặt hàng phải dán tem “VIET NAM DUTY NOT PAID” khi bán tại cửa hàng miễn thuế bao gồm:

  • Thuốc lá;
  • Xì gà;
  • Rượu;
  • Bia.

Tem do Bộ Tài chính phát hành và vị trí dán tem được thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm Nghị định.

Nghị định 273/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/8/2026

Trên đây là thông tin về thủ tục chuyển tiêu thụ nội địa đối với hàng hóa trong cửa hàng miễn thuế. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 273/2026/NĐ-CP, Nghị định 08/2015/NĐ-CP và Nghị định 167/2025/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Đóng góp dữ liệu vào Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia được ghi nhận quyền tác giả như thế nào?

Đóng góp dữ liệu vào Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia được ghi nhận quyền tác giả như thế nào?

Đóng góp dữ liệu vào Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia được ghi nhận quyền tác giả như thế nào?

Nghị định 277/2026/NĐ-CP quy định Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia là nơi tích hợp, chuẩn hóa, quản trị và khai thác dữ liệu văn hóa số từ nhiều nguồn khác nhau. Vậy khi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng góp dữ liệu vào Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia thì quyền tác giả được ghi nhận như thế nào?

Doanh nghiệp phát triển sản phẩm văn hóa số được miễn phí hạ tầng số bao lâu?

Doanh nghiệp phát triển sản phẩm văn hóa số được miễn phí hạ tầng số bao lâu?

Doanh nghiệp phát triển sản phẩm văn hóa số được miễn phí hạ tầng số bao lâu?

Nghị định 277/2026/NĐ-CP quy định chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, phát triển sản phẩm, dịch vụ văn hóa số, trong đó có hỗ trợ sử dụng miễn phí hạ tầng số. Vậy doanh nghiệp phát triển sản phẩm văn hóa số được miễn phí hạ tầng số bao lâu?

Tiền bản quyền theo doanh thu cuộc biểu diễn được tính như thế nào?

Tiền bản quyền theo doanh thu cuộc biểu diễn được tính như thế nào?

Tiền bản quyền theo doanh thu cuộc biểu diễn được tính như thế nào?

Nghị định 287/2026/NĐ-CP quy định tiền bản quyền đối với tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác có thể được chi trả theo khung hoặc theo tỷ lệ phần trăm doanh thu cuộc biểu diễn. Tỷ lệ cụ thể khác nhau tùy loại hình tác phẩm và chức danh sáng tạo. Vậy tiền bản quyền theo doanh thu cuộc biểu diễn được tính như thế nào?

Biên kịch, đạo diễn phim truyện được hưởng tiền bản quyền theo tỷ lệ nào?

Biên kịch, đạo diễn phim truyện được hưởng tiền bản quyền theo tỷ lệ nào?

Biên kịch, đạo diễn phim truyện được hưởng tiền bản quyền theo tỷ lệ nào?

Nghị định 287/2026/NĐ-CP quy định riêng khung tiền bản quyền đối với các chức danh sáng tạo tác phẩm điện ảnh, trong đó có biên kịch và đạo diễn phim truyện. Vậy biên kịch, đạo diễn phim truyện được hưởng tiền bản quyền theo tỷ lệ nào và khoản tiền này được tính trên cơ sở nào?

Nghị định 271 về miễn phí sách giáo khoa có những quy định gì đáng chú ý?

Nghị định 271 về miễn phí sách giáo khoa có những quy định gì đáng chú ý?

Nghị định 271 về miễn phí sách giáo khoa có những quy định gì đáng chú ý?

Nghị định 271/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về chính sách miễn phí sách giáo khoa cho học sinh, từ đối tượng được áp dụng, loại sách được sử dụng miễn phí, số lượng sách được mượn, cách mượn - trả đến việc bồi hoàn khi làm mất, hư hỏng sách. Vậy Nghị định 271 về miễn phí sách giáo khoa có những quy định gì đáng chú ý?

Những sách giáo khoa nào được miễn phí sử dụng, mỗi học sinh được mượn bao nhiêu bộ?

Những sách giáo khoa nào được miễn phí sử dụng, mỗi học sinh được mượn bao nhiêu bộ?

Những sách giáo khoa nào được miễn phí sử dụng, mỗi học sinh được mượn bao nhiêu bộ?

Nghị định 271/2026/NĐ-CP quy định chính sách miễn phí sách giáo khoa theo hình thức mượn - trả, tái sử dụng nhiều lần tại thư viện nhà trường. Vậy những sách giáo khoa nào được miễn phí sử dụng, mỗi học sinh được mượn bao nhiêu bộ?  

Tòa án nhân dân phải thực hiện những chỉ tiêu, nhiệm vụ nào theo Nghị quyết 34/2026/QH16?

Tòa án nhân dân phải thực hiện những chỉ tiêu, nhiệm vụ nào theo Nghị quyết 34/2026/QH16?

Tòa án nhân dân phải thực hiện những chỉ tiêu, nhiệm vụ nào theo Nghị quyết 34/2026/QH16?

Nghị quyết 34/2026/QH16 quy định riêng các chỉ tiêu trong công tác xét xử, giải quyết các vụ án, vụ việc và những nhiệm vụ Tòa án nhân dân tối cao phải tổ chức thực hiện. Vậy Tòa án nhân dân phải thực hiện những chỉ tiêu, nhiệm vụ nào theo Nghị quyết 34/2026/QH16?

Người bị trục xuất chờ xuất cảnh được gọi điện, gửi thư cho thân nhân bao nhiêu lần?

Người bị trục xuất chờ xuất cảnh được gọi điện, gửi thư cho thân nhân bao nhiêu lần?

Người bị trục xuất chờ xuất cảnh được gọi điện, gửi thư cho thân nhân bao nhiêu lần?

Trong thời gian lưu trú tại cơ sở lưu trú chờ xuất cảnh, người bị trục xuất được liên lạc với thân nhân, người đại diện hợp pháp và cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự theo quy định. Vậy người bị trục xuất chờ xuất cảnh được gọi điện, gửi thư cho thân nhân bao nhiêu lần?

 

Kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại cần điều kiện gì?

Kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại cần điều kiện gì?

Kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại cần điều kiện gì?

Dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại phải đáp ứng các điều kiện pháp lý nhất định trước khi được cấp phép hoạt động. Vậy kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại cần điều kiện gì?