Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định về thủ tục bán hàng miễn thuế trực tuyến. Theo đó, doanh nghiệp phải thực hiện việc gửi thông tin đơn hàng đến hệ thống hải quan và kiểm tra thông tin người mua khi giao hàng. Vậy Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định thủ tục bán hàng miễn thuế trực tuyến như thế nào?
- 1. Trình tự thực hiện thủ tục bán hàng miễn thuế trực tuyến
- 1.1. Gửi thông tin đơn hàng sau khi chấp nhận đơn hàng và hoàn tất thanh toán
- 1.2. Nội dung thông tin bán hàng phải gửi đến hệ thống hải quan
- 1.3. Thủ tục khi hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố
- 2. Trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin khách mua hàng khi giao hàng
- 2.1. Kiểm tra thông tin đã kê khai với giấy tờ liên quan
- 2.2. Giấy tờ đối chiếu theo từng đối tượng mua hàng miễn thuế
- 2.3. Trường hợp thông tin cá nhân đã có trên cơ sở dữ liệu
- 3. Trách nhiệm của cơ quan hải quan và việc áp dụng thủ tục theo từng đối tượng mua hàng
- 3.1. Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục bán hàng theo từng đối tượng
- 3.2. Trách nhiệm của cơ quan hải quan đối với hoạt động bán hàng miễn thuế trực tuyến
- 3.3. Thời điểm áp dụng thủ tục bán hàng miễn thuế trực tuyến

1. Trình tự thực hiện thủ tục bán hàng miễn thuế trực tuyến
1.1. Gửi thông tin đơn hàng sau khi chấp nhận đơn hàng và hoàn tất thanh toán
Theo điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định 273/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế có trách nhiệm:
“Gửi thông tin bán hàng theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan ngay sau khi chấp nhận đơn hàng và hoàn tất thủ tục thanh toán.”
Theo quy định trên, việc gửi thông tin bán hàng miễn thuế trực tuyến được thực hiện với các yêu cầu sau:
- Về chủ thể thực hiện: Doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.
- Về thông tin phải gửi: Thông tin bán hàng theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm Nghị định 273/2026/NĐ-CP.
- Về nơi tiếp nhận: Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
- Về thời điểm gửi: Ngay sau khi doanh nghiệp chấp nhận đơn hàng và hoàn tất thủ tục thanh toán.
Việc gửi thông tin bán hàng đến hệ thống hải quan được thực hiện sau khi doanh nghiệp đã chấp nhận đơn hàng và hoàn tất thủ tục thanh toán.
1.2. Nội dung thông tin bán hàng phải gửi đến hệ thống hải quan
Theo điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định 273/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp phải sử dụng Mẫu số 12 Phụ lục II khi gửi thông tin bán hàng miễn thuế trực tuyến.
Bên cạnh đó, điểm c khoản 1 Điều 11 Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định nhân viên bán hàng ghi nhận đầy đủ các nhóm thông tin sau theo chỉ tiêu của Mẫu số 12:
- Thông tin về người mua hàng;
- Thông tin chuyến bay hoặc phương tiện di chuyển;
- Thông tin về hàng hóa.
Đối với hoạt động bán hàng miễn thuế trực tuyến, các thông tin bán hàng được doanh nghiệp gửi đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo Mẫu số 12 sau khi chấp nhận đơn hàng và hoàn tất thanh toán.
Do đó, doanh nghiệp không chỉ thực hiện giao dịch mua bán trực tuyến mà còn phải cung cấp thông tin bán hàng cho cơ quan hải quan thông qua hệ thống điện tử theo quy định.
1.3. Thủ tục khi hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố
Điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định:
“Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, trong vòng 24 giờ kể từ khi hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục, doanh nghiệp thực hiện gửi thông tin đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;”
Theo quy định, trường hợp hệ thống hải quan gặp sự cố, doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế phải thực hiện việc gửi thông tin bán hàng sau khi hệ thống được khắc phục.
Thời hạn thực hiện là trong vòng 24 giờ kể từ khi hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục.
Có thể phân biệt hai trường hợp như sau:
- Hệ thống hoạt động bình thường: Doanh nghiệp gửi thông tin ngay sau khi chấp nhận đơn hàng và hoàn tất thủ tục thanh toán.
- Hệ thống gặp sự cố: Doanh nghiệp gửi thông tin trong vòng 24 giờ kể từ khi hệ thống được khắc phục.
Như vậy, thời hạn 24 giờ trong trường hợp này được tính từ thời điểm hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục, không phải từ thời điểm phát sinh đơn hàng.
2. Trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin khách mua hàng khi giao hàng
2.1. Kiểm tra thông tin đã kê khai với giấy tờ liên quan
Theo điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định 273/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp phải:
“Khi giao hàng cho khách mua hàng, kiểm tra đối chiếu thông tin mà khách đã kê khai khi mua hàng trực tuyến với thông tin trên các giấy tờ liên quan đến khách mua hàng theo quy định đối với từng đối tượng.”
Vậy nên, trách nhiệm của doanh nghiệp khi giao hàng miễn thuế trực tuyến bao gồm:
- Kiểm tra thông tin khách hàng đã kê khai khi mua hàng trực tuyến;
- Đối chiếu những thông tin này với thông tin trên các giấy tờ liên quan đến người mua;
- Thực hiện việc đối chiếu theo quy định áp dụng đối với từng đối tượng mua hàng miễn thuế.
Việc khách hàng đã hoàn tất mua hàng trực tuyến không thay thế yêu cầu kiểm tra, đối chiếu thông tin khi giao hàng. Thời điểm thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu là khi giao hàng cho khách mua hàng.
2.2. Giấy tờ đối chiếu theo từng đối tượng mua hàng miễn thuế
Việc kiểm tra giấy tờ khi giao hàng trực tuyến được thực hiện theo quy định đối với từng đối tượng mua hàng. Cụ thể, Điều 11, Điều 12 và Điều 13 Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định các giấy tờ, thông tin liên quan như sau:
Đối với người xuất cảnh, quá cảnh và người nhập cảnh
Nhân viên bán hàng yêu cầu người mua xuất trình hộ chiếu hoặc giấy thông hành đối với các trường hợp được quy định, bao gồm người chờ xuất cảnh mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa, người xuất cảnh, quá cảnh tại khu cách ly và người nhập cảnh tại cửa khẩu sân bay quốc tế.
Đối với hành khách đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam
Người mua phải xuất trình:
- Hộ chiếu;
- Thẻ lên tàu bay.
Đối với tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam
Nhân viên bán hàng yêu cầu người mua xuất trình:
- Sổ định mức miễn thuế của tổ chức; hoặc
- Sổ định mức miễn thuế của cá nhân kèm chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp.
Quy định này có ngoại lệ đối với trường hợp thông tin sổ định mức miễn thuế đã được cơ quan có thẩm quyền cập nhật vào Cổng thông tin một cửa quốc gia.
Đối với thuyền viên làm việc trên tàu biển chạy tuyến quốc tế
Đối với các trường hợp mua hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu sinh hoạt chung hoặc hành trình tiếp theo ngoài lãnh hải Việt Nam được quy định tại Điều này, nhân viên bán hàng yêu cầu người mua xuất trình hộ chiếu.
Như vậy, việc đối chiếu giấy tờ khi giao hàng miễn thuế trực tuyến được thực hiện theo từng nhóm đối tượng, không áp dụng một danh mục giấy tờ giống nhau cho tất cả người mua.
2.3. Trường hợp thông tin cá nhân đã có trên cơ sở dữ liệu
Khoản 6 Điều 5 Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định:
“Trong quá trình thực hiện, trường hợp thông tin cá nhân của người mua hàng miễn thuế có thể khai thác được từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia khác hoặc Cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì không yêu cầu người mua hàng miễn thuế xuất trình bản giấy các loại giấy tờ cung cấp thông tin này.”
Theo đó, nếu thông tin cá nhân của người mua có thể khai thác từ các cơ sở dữ liệu được Nghị định quy định thì không yêu cầu xuất trình bản giấy của những loại giấy tờ cung cấp thông tin này.
Quy định trên áp dụng trong quá trình thực hiện hoạt động mua hàng miễn thuế, đồng thời cần được xem xét cùng yêu cầu kiểm tra, đối chiếu thông tin khách hàng khi giao hàng trực tuyến.
3. Trách nhiệm của cơ quan hải quan và việc áp dụng thủ tục theo từng đối tượng mua hàng
3.1. Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục bán hàng theo từng đối tượng
Khoản 1 Điều 14 Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định:
“Ngoài các trách nhiệm khi bán hàng cho từng đối tượng quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 Nghị định này, doanh nghiệp thực hiện:”
Tiếp sau đó là các yêu cầu về gửi thông tin bán hàng và kiểm tra, đối chiếu thông tin khi giao hàng.
Như vậy, doanh nghiệp bán hàng miễn thuế trực tuyến phải đồng thời thực hiện trách nhiệm theo Điều 14 và thủ tục bán hàng áp dụng đối với từng đối tượng mua, cụ thể như sau:
- Thủ tục bán hàng cho người chờ xuất cảnh, người xuất cảnh, quá cảnh, hành khách trên các chuyến bay quốc tế, người nhập cảnh tại sân bay quốc tế và thuyền viên mua hàng phục vụ nhu cầu cá nhân trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam.
- Thủ tục bán hàng cho tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa.
- Thủ tục bán hàng cho thuyền viên làm việc trên tàu biển chạy tuyến quốc tế trong các trường hợp được quy định tại Điều này.
3.2. Trách nhiệm của cơ quan hải quan đối với hoạt động bán hàng miễn thuế trực tuyến
Khoản 2 Điều 14 Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định:
“Trách nhiệm của Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế và Hải quan cửa khẩu nơi người mua hàng xuất cảnh, nhập cảnh: Thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 Nghị định này tương ứng với từng đối tượng mua hàng miễn thuế.”
Theo quy định, trách nhiệm của cơ quan hải quan khi doanh nghiệp bán hàng miễn thuế trực tuyến được xác định tương ứng với đối tượng mua hàng.
Các cơ quan được quy định tại khoản này gồm:
- Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế;
- Hải quan quản lý kho chứa hàng miễn thuế;
- Hải quan cửa khẩu nơi người mua hàng xuất cảnh, nhập cảnh.
Trách nhiệm của hải quan đối với hoạt động bán hàng miễn thuế trực tuyến vẫn được thực hiện theo thủ tục áp dụng cho từng đối tượng mua hàng.
3.3. Thời điểm áp dụng thủ tục bán hàng miễn thuế trực tuyến
Theo khoản 1 Điều 22 Nghị định 273/2026/NĐ-CP:
“Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 8 năm 2026.”
Do đó, quy định về thủ tục bán hàng miễn thuế trực tuyến theo Nghị định 273/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/8/2026.
Trên đây là thông tin về thủ tục bán hàng miễn thuế trực tuyến theo Nghị định 273/2026/NĐ-CP. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 273/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS