Doanh nghiệp tham gia Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do (FTA) có thể được hỗ trợ về thủ tục hành chính, nâng cao năng lực sản xuất, đào tạo nhân lực và mở rộng thị trường. Vậy doanh nghiệp tham gia Hệ sinh thái FTA được hỗ trợ như thế nào?
- 1. Các hình thức hỗ trợ dành cho doanh nghiệp tham gia Hệ sinh thái FTA
- 1.1. Hỗ trợ thực hiện thủ tục hành chính
- 1.2. Hỗ trợ cải tiến, nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh
- 1.3. Hỗ trợ đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- 1.4. Hỗ trợ nâng cao năng lực liên kết sản xuất và kinh doanh
- Thứ nhất, hỗ trợ tư vấn đánh giá toàn diện năng lực
- Thứ hai, hỗ trợ tư vấn cải tiến, nâng cấp kỹ thuật chuyên sâu
- 1.5. Hỗ trợ kết nối và mở rộng thị trường
- 1.6. Hỗ trợ thử nghiệm, kiểm định, giám định và chứng nhận chất lượng
- 1.7. Hỗ trợ lãi suất vay vốn trung và dài hạn
- 2. Giới hạn mức hỗ trợ và nguyên tắc áp dụng đối với doanh nghiệp
- 2.1. Tổng mức hỗ trợ trực tiếp không vượt quá 600 triệu đồng/năm
- 2.2. Doanh nghiệp có được hưởng đồng thời nhiều chính sách hỗ trợ không?
- 3. Điều kiện để doanh nghiệp được phê duyệt hưởng hỗ trợ
- Thứ nhất, được công nhận là thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA
- Thứ hai, đáp ứng các tiêu chí bắt buộc khi xét hưởng hỗ trợ
- Thứ ba, đạt từ 75/100 điểm trở lên.

1. Các hình thức hỗ trợ dành cho doanh nghiệp tham gia Hệ sinh thái FTA
1.1. Hỗ trợ thực hiện thủ tục hành chính
Khoản 3 Điều 8 Nghị định 240/2026/NĐ-CP quy định các cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu và tận dụng FTA, gồm:
- Được tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, phù hợp với quy định pháp luật hiện hành về xuất xứ hàng hóa.
- Được ưu tiên xử lý hồ sơ xin cấp chứng nhận xuất xứ hàng hóa để hưởng ưu đãi theo FTA.
- Được xem xét duy trì tỷ lệ phân luồng xanh ổn định, hạn chế tối đa việc chuyển từ luồng xanh sang kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa, trừ trường hợp có dấu hiệu rủi ro rõ ràng.
- Được ưu tiên trong quá trình xử lý hậu kiểm, kiểm tra sau thông quan.
- Được phối hợp liên thông giữa các cơ quan kiểm tra chuyên ngành thông qua chia sẻ dữ liệu, sử dụng chung hồ sơ và công nhận kết quả kiểm tra nhằm giảm kiểm tra trùng lặp, rút ngắn thời gian thông quan.
1.2. Hỗ trợ cải tiến, nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh
Khoản 4 Điều 8 Nghị định 240/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp được hỗ trợ chi phí tư vấn, thuê hoặc mua giải pháp cải tiến hoạt động sản xuất, kinh doanh và đáp ứng các yêu cầu của thị trường FTA.
Các mức hỗ trợ cụ thể gồm:
| Nội dung hỗ trợ | Mức hỗ trợ tối đa đối với doanh nghiệp |
| Tư vấn cải tiến quy trình kinh doanh, quản trị, sản xuất, công nghệ và chuyển đổi mô hình kinh doanh | 50% giá trị hợp đồng, không quá 200 triệu đồng/các hợp đồng/năm |
| Thuê, mua giải pháp cải tiến quy trình kinh doanh, quản trị, sản xuất, công nghệ và chuyển đổi mô hình kinh doanh | 50% chi phí, không quá 200 triệu đồng/năm |
| Tư vấn giải pháp truy xuất nguồn gốc, xây dựng chuỗi giá trị gắn với tận dụng FTA | 50% giá trị hợp đồng, không quá 200 triệu đồng/các hợp đồng/năm |
| Thuê, mua giải pháp truy xuất nguồn gốc, xây dựng chuỗi giá trị đáp ứng tiêu chuẩn phát triển bền vững | 50% giá trị hợp đồng, không quá 200 triệu đồng/các hợp đồng/năm |
| Tư vấn xác lập quyền sở hữu trí tuệ; quản lý, phát triển sản phẩm, dịch vụ được bảo hộ | 50% giá trị hợp đồng, không quá 100 triệu đồng/các hợp đồng/năm |
| Tư vấn chuyển giao công nghệ phù hợp với doanh nghiệp | 50% giá trị hợp đồng, không quá 100 triệu đồng/các hợp đồng/năm |
1.3. Hỗ trợ đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Khoản 5 Điều 8 Nghị định 240/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp có thể được hỗ trợ 100% chi phí tham gia các khóa đào tạo trong và ngoài nước thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA. Cụ thể:
- Đào tạo về quản trị, quy trình sản xuất, kinh doanh, quy trình công nghệ và chuyển đổi mô hình kinh doanh: Hỗ trợ 100% chi phí, không quá 50 triệu đồng/các khóa đào tạo/năm/doanh nghiệp.
- Đào tạo về tuân thủ quy tắc xuất xứ, xây dựng chuỗi giá trị gắn với tận dụng FTA và xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc: Hỗ trợ 100% chi phí, không quá 50 triệu đồng/các khóa đào tạo/năm/doanh nghiệp.
- Đào tạo về tận dụng FTA, khoa học công nghệ chuyên sâu, tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn phát triển bền vững của thị trường FTA: Hỗ trợ 100% chi phí, không quá 70 triệu đồng/các khóa đào tạo/năm/doanh nghiệp.
1.4. Hỗ trợ nâng cao năng lực liên kết sản xuất và kinh doanh
Khoản 6 Điều 8 Nghị định 240/2026/NĐ-CP quy định hai hình thức hỗ trợ đối với doanh nghiệp trong cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị gắn với việc tận dụng các FTA:
Thứ nhất, hỗ trợ tư vấn đánh giá toàn diện năng lực
Doanh nghiệp được hỗ trợ 100% giá trị các hợp đồng tư vấn đánh giá toàn diện năng lực thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái.
Mức hỗ trợ không quá 50 triệu đồng/các hợp đồng/năm/doanh nghiệp.
Thứ hai, hỗ trợ tư vấn cải tiến, nâng cấp kỹ thuật chuyên sâu
Doanh nghiệp được hỗ trợ 100% giá trị các hợp đồng tư vấn cải tiến, nâng cấp kỹ thuật chuyên sâu nhằm cải thiện năng lực sản xuất, đáp ứng yêu cầu kết nối và trở thành nhà cung cấp của doanh nghiệp đầu chuỗi giá trị.
Mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/các hợp đồng/năm/doanh nghiệp.
Theo đó, doanh nghiệp tham gia các cụm liên kết ngành hoặc chuỗi giá trị có thể được hỗ trợ hoạt động tư vấn đánh giá và nâng cấp năng lực để đáp ứng yêu cầu của chuỗi cung ứng.
1.5. Hỗ trợ kết nối và mở rộng thị trường
Khoản 7 Điều 8 Nghị định 240/2026/NĐ-CP quy định các mức hỗ trợ giúp doanh nghiệp phát triển hoạt động kinh doanh, tham gia thương mại điện tử và mở rộng thị trường.
| Nội dung hỗ trợ | Mức hỗ trợ tối đa |
| Tư vấn đăng ký thành công tài khoản bán sản phẩm, dịch vụ trên sàn thương mại điện tử quốc tế | 50% giá trị hợp đồng, không quá 100 triệu đồng/các hợp đồng/năm |
| Duy trì tài khoản trên sàn thương mại điện tử trong nước và quốc tế | 50% chi phí, không quá 50 triệu đồng/năm, tối đa 02 năm kể từ khi đăng ký thành công tài khoản trên sàn quốc tế |
| Tư vấn thủ tục xác lập, chuyển giao, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ | 100% giá trị hợp đồng, không quá 50 triệu đồng/các hợp đồng/năm |
| Tư vấn tìm kiếm thông tin, quảng bá sản phẩm, phát triển thương hiệu cụm liên kết ngành và chuỗi giá trị | 100% giá trị hợp đồng, không quá 20 triệu đồng/các hợp đồng/năm |
| Tư vấn mở rộng kinh doanh, đấu thầu, đầu tư ở nước ngoài và chuyển giao công nghệ | 100% giá trị hợp đồng, không quá 100 triệu đồng/các hợp đồng/năm |
Những nội dung này phải thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA.
Đáng chú ý, hỗ trợ duy trì tài khoản thương mại điện tử có giới hạn thời gian tối đa 02 năm theo điều kiện được quy định tại điểm b khoản 7 Điều 8.
1.6. Hỗ trợ thử nghiệm, kiểm định, giám định và chứng nhận chất lượng
Khoản 8 Điều 8 Nghị định 240/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp được hỗ trợ chi phí liên quan đến thử nghiệm, đánh giá chất lượng và sử dụng thiết bị kỹ thuật.
Cụ thể:
- Hỗ trợ 100% chi phí, không quá 50 triệu đồng/năm/doanh nghiệp đối với việc thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa; chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng; cấp dấu định lượng cho hàng hóa đóng gói sẵn phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường.
- Hỗ trợ tối đa 50% chi phí, không quá 50 triệu đồng/năm/doanh nghiệp đối với việc đặt hàng cơ sở, viện, trường nghiên cứu thử nghiệm phát triển sản phẩm, dịch vụ.
- Hỗ trợ tối đa 50% chi phí, không quá 70 triệu đồng/năm/doanh nghiệp đối với việc sử dụng trang thiết bị tại cơ sở kỹ thuật hỗ trợ.
Các hoạt động phải thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA.
1.7. Hỗ trợ lãi suất vay vốn trung và dài hạn
Khoản 9 Điều 8 Nghị định 240/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp tham gia Hệ sinh thái tận dụng các FTA được hỗ trợ lãi suất khi vay vốn trung và dài hạn tại các tổ chức tín dụng để thực hiện phương án, dự án sản xuất, kinh doanh thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái.
Theo điểm a khoản 9 Điều 8, việc hỗ trợ phải đáp ứng các nguyên tắc:
- Doanh nghiệp chưa được hưởng chính sách ưu đãi lãi suất khác của Nhà nước trong cùng một giai đoạn.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ lãi suất theo phương thức hỗ trợ sau đầu tư.
- Mỗi doanh nghiệp được hỗ trợ lãi suất đối với 01 phương án, dự án sản xuất, kinh doanh trong cùng một giai đoạn.
- Việc cho vay phải được tổ chức tín dụng thẩm định và quyết định theo pháp luật về cho vay.
Về mức hỗ trợ, quy định trong từng thời kỳ, mức chênh lệch lãi suất được ngân sách nhà nước cấp bù trực tiếp là 02%/năm, nhưng không vượt quá 01 tỷ đồng/năm/doanh nghiệp.
Ngoài ra, điểm c khoản 9 Điều 8 Nghị định yêu cầu doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin cung cấp và phải hoàn trả số tiền hỗ trợ lãi suất nếu vi phạm quy định về hỗ trợ lãi suất hoặc pháp luật về cho vay của tổ chức tín dụng.
2. Giới hạn mức hỗ trợ và nguyên tắc áp dụng đối với doanh nghiệp
2.1. Tổng mức hỗ trợ trực tiếp không vượt quá 600 triệu đồng/năm
Điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định 240/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp được hưởng đồng thời các hỗ trợ từ khoản 4 đến khoản 8 Điều 8, gồm:
- Cải tiến, nâng cao năng lực;
- Hỗ trợ nguồn nhân lực;
- Nâng cao năng lực liên kết sản xuất và kinh doanh;
- Kết nối và mở rộng thị trường;
- Thử nghiệm, kiểm định, giám định và chứng nhận chất lượng.
Tuy nhiên, tổng mức hỗ trợ trực tiếp đối với các nhóm trên không vượt quá 600 triệu đồng/năm/doanh nghiệp, chưa bao gồm hỗ trợ lãi suất.
Vì vậy, dù tổng mức hỗ trợ tính theo từng nội dung có thể cao hơn, doanh nghiệp vẫn phải tuân thủ giới hạn hỗ trợ trực tiếp theo quy định.
2.2. Doanh nghiệp có được hưởng đồng thời nhiều chính sách hỗ trợ không?
Cũng theo điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định 240/2026/NĐ-CP, nếu doanh nghiệp đồng thời đáp ứng điều kiện hưởng hỗ trợ theo Nghị định này và hỗ trợ khác theo pháp luật có liên quan thì áp dụng nguyên tắc:
- Nội dung hỗ trợ trùng nhau: Doanh nghiệp được lựa chọn một hỗ trợ có lợi nhất.
- Nội dung hỗ trợ khác nhau: Doanh nghiệp được áp dụng đồng thời nhiều hỗ trợ.
Đồng thời, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định yêu cầu cơ quan có thẩm quyền đối chiếu các khoản hỗ trợ doanh nghiệp đã, đang được hưởng. Khi đề xuất hỗ trợ, doanh nghiệp phải kê khai đầy đủ các khoản hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin.
Do đó, doanh nghiệp cần kê khai trung thực các khoản hỗ trợ đã nhận để tránh trùng lặp nội dung hỗ trợ.
3. Điều kiện để doanh nghiệp được phê duyệt hưởng hỗ trợ
Theo khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều 7 Nghị định 240/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp muốn được xem xét hưởng hỗ trợ phải:
Thứ nhất, được công nhận là thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA
Khoản 4 Điều 6 Nghị định này yêu cầu doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ tiêu chí bắt buộc tại Phụ lục I và đạt tối thiểu 65/100 điểm để được công nhận thành viên.
Thứ hai, đáp ứng các tiêu chí bắt buộc khi xét hưởng hỗ trợ
Phần 1 Mục II Phụ lục II ban hành kèm Nghị định 240/2026/NĐ-CP quy định 05 tiêu chí bắt buộc:
- Có đề xuất hỗ trợ cụ thể, nêu rõ nội dung, mục tiêu và phạm vi.
- Có kế hoạch triển khai rõ ràng, xác định lộ trình và các đầu việc thực hiện.
- Cam kết sử dụng hỗ trợ đúng mục đích.
- Cam kết thực hiện chế độ báo cáo và hậu kiểm.
- Cam kết hoàn trả kinh phí khi vi phạm.
Theo Mục I Phụ lục II, nếu không đáp ứng bất kỳ tiêu chí bắt buộc nào, doanh nghiệp bị loại khỏi danh sách thẩm định và không được tiếp tục chấm điểm các tiêu chí còn lại.
Thứ ba, đạt từ 75/100 điểm trở lên.
Khoản 4 Điều 7 Nghị định 240/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp phải đạt tối thiểu 75 điểm theo thang điểm đánh giá hưởng hỗ trợ tại Phụ lục II.
Thang điểm gồm 04 nhóm:
| Nhóm tiêu chí | Điểm tối đa |
| Mức độ cần thiết phải hỗ trợ | 20 |
| Khả năng hấp thụ và triển khai | 20 |
| Hiệu quả kinh tế - xã hội | 30 |
| Cam kết thực hiện, báo cáo và tuân thủ | 30 |
| Tổng cộng | 100 |
Tuy nhiên, việc đạt đủ điều kiện và điểm số mới là cơ sở để xem xét lựa chọn. Theo khoản 5 Điều 7, việc phê duyệt còn căn cứ vào kết quả chấm điểm, khả năng cân đối ngân sách nhà nước và các nguồn lực thực hiện.
Trên đây là nội dung về các hình thức và mức hỗ trợ dành cho doanh nghiệp tham gia Hệ sinh thái tận dụng các FTA. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 240/2026/NĐ-CP cùng các Phụ lục kèm theo trên LuatVietnam.vn để tra cứu đầy đủ điều kiện, mức hỗ trợ và thủ tục phê duyệt.
RSS