Doanh nghiệp tham gia Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do (FTA) có thể được xem xét hưởng hỗ trợ nhằm nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh và mở rộng thị trường. Vậy doanh nghiệp phải đạt tiêu chí nào để được hưởng hỗ trợ từ Hệ sinh thái tận dụng FTA?
- 1. Điều kiện để doanh nghiệp được xem xét hưởng hỗ trợ từ Hệ sinh thái tận dụng FTA
- 1.1. Doanh nghiệp phải được công nhận là thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA
- Thứ nhất, về tư cách pháp lý và năng lực hoạt động (tối đa 30 điểm)
- Thứ hai, về mức độ liên quan và nhu cầu tận dụng FTA (tối đa 30 điểm)
- Thứ ba, về mức độ sẵn sàng tham gia, kết nối và tuân thủ (tối đa 40 điểm)
- 1.2. Doanh nghiệp phải đáp ứng các tiêu chí bắt buộc và đạt tối thiểu 75 điểm
- 2. Các nhóm tiêu chí và thang điểm lựa chọn doanh nghiệp hưởng hỗ trợ
- 2.1. Mức độ cần thiết phải hỗ trợ
- 2.2. Khả năng hấp thụ và triển khai
- 2.3. Hiệu quả kinh tế - xã hội: Tối đa 30 điểm
- 2.4. Cam kết thực hiện, báo cáo và tuân thủ
- 3. Hồ sơ, thủ tục và nguyên tắc phê duyệt hỗ trợ đối với doanh nghiệp
- 3.1. Hồ sơ đề xuất hỗ trợ gồm những gì?
- 3.2. Trình tự thẩm định và phê duyệt hỗ trợ

1. Điều kiện để doanh nghiệp được xem xét hưởng hỗ trợ từ Hệ sinh thái tận dụng FTA
1.1. Doanh nghiệp phải được công nhận là thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA
Khoản 1 Điều 7 Nghị định 240/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp muốn được xem xét hưởng hỗ trợ phải là chủ thể đã được công nhận thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA. Để được công nhận thành viên, khoản 4 Điều 6 Nghị định này yêu cầu doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các tiêu chí bắt buộc tại Phụ lục I và đạt tối thiểu 65/100 điểm.
Cụ thể, theo phần 1 Mục II Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 240/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp được đánh giá theo 03 nhóm tiêu chí sau:
Thứ nhất, về tư cách pháp lý và năng lực hoạt động (tối đa 30 điểm)
Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ 04 tiêu chí bắt buộc:
- Có đăng ký doanh nghiệp hợp pháp, còn hiệu lực.
- Có phát sinh doanh thu, hợp đồng, hóa đơn hoặc hoạt động sản xuất, kinh doanh thực tế trong 12 tháng gần nhất.
- Có nhà máy, xưởng sản xuất, chế biến hoặc hệ thống cung ứng phục vụ xuất khẩu hoặc tham gia chuỗi giá trị.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội và các nghĩa vụ pháp lý cơ bản khác tại thời điểm đăng ký.
Thứ hai, về mức độ liên quan và nhu cầu tận dụng FTA (tối đa 30 điểm)
Doanh nghiệp được chấm điểm dựa trên các tiêu chí:
- Có sản phẩm, dịch vụ hoặc hoạt động sản xuất, kinh doanh có khả năng hưởng lợi từ các FTA hoặc tham gia chuỗi giá trị xuất khẩu.
- Có nhu cầu mở rộng thị trường, nâng cao hiệu quả tận dụng FTA.
- Có nhu cầu nâng cao năng lực về tiêu chuẩn chất lượng, truy xuất nguồn gốc, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh hoặc đáp ứng yêu cầu của thị trường FTA.
- Có khả năng tham gia hoặc mở rộng liên kết với doanh nghiệp, hợp tác xã và các chủ thể khác trong chuỗi cung ứng.
Thứ ba, về mức độ sẵn sàng tham gia, kết nối và tuân thủ (tối đa 40 điểm)
Doanh nghiệp được đánh giá theo các tiêu chí:
- Sẵn sàng cung cấp, cập nhật thông tin về hoạt động, sản phẩm, năng lực và nhu cầu hỗ trợ.
- Cam kết tham gia các hoạt động đào tạo, xúc tiến thương mại, kết nối cung - cầu và diễn đàn doanh nghiệp khi phù hợp.
- Sẵn sàng hợp tác, chia sẻ thông tin, liên kết sản xuất, cung ứng hoặc tiêu thụ với các thành viên khác.
- Cam kết tuân thủ quy chế Hệ sinh thái, không gian lận thương mại, gian lận xuất xứ, trục lợi chính sách và tuân thủ pháp luật liên quan.
- Cam kết phối hợp kiểm tra, giám sát, hậu kiểm và chịu trách nhiệm về thông tin đã kê khai.
Trong đó, cam kết tuân thủ quy chế, pháp luật và cam kết phối hợp kiểm tra, giám sát, hậu kiểm là 02 tiêu chí bắt buộc.
1.2. Doanh nghiệp phải đáp ứng các tiêu chí bắt buộc và đạt tối thiểu 75 điểm
Sau khi được công nhận là thành viên, doanh nghiệp tiếp tục được đánh giá theo các tiêu chí lựa chọn hưởng hỗ trợ tại Điều 7 và Phụ lục II ban hành kèm Nghị định 240/2026/NĐ-CP.
- Khoản 3 Điều 7 quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định, lựa chọn thành viên hưởng hỗ trợ bằng phương thức xem xét điều kiện bắt buộc kết hợp chấm điểm, theo thang điểm 100.
Theo phần 1 Mục II Phụ lục II, doanh nghiệp phải đáp ứng các tiêu chí bắt buộc sau:
- Có đề xuất hỗ trợ cụ thể, nêu rõ nội dung, mục tiêu và phạm vi hỗ trợ.
- Có kế hoạch triển khai rõ ràng, xác định cụ thể lộ trình và các đầu việc thực hiện.
- Cam kết sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng nội dung.
- Cam kết thực hiện chế độ báo cáo và hậu kiểm.
- Cam kết hoàn trả kinh phí hỗ trợ khi có sai phạm.
2. Các nhóm tiêu chí và thang điểm lựa chọn doanh nghiệp hưởng hỗ trợ
Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 240/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp được đánh giá theo 04 nhóm tiêu chí. Nội dung, điểm số và tài liệu minh chứng cụ thể được quy định tại phần 1 Mục II Phụ lục II ban hành kèm Nghị định này.
| Nhóm tiêu chí | Điểm tối đa |
| Mức độ cần thiết phải hỗ trợ | 20 |
| Khả năng hấp thụ và triển khai | 20 |
| Hiệu quả kinh tế - xã hội | 30 |
| Cam kết thực hiện, báo cáo và tuân thủ | 30 |
| Tổng cộng | 100 |
2.1. Mức độ cần thiết phải hỗ trợ
Nhóm tiêu chí thứ nhất đánh giá nhu cầu thực tế của doanh nghiệp trong việc tiếp cận chính sách hỗ trợ.
Theo phần 1 Mục II Phụ lục II, nhóm này gồm 04 tiêu chí:
Có đề xuất hỗ trợ cụ thể (05 điểm)
Doanh nghiệp phải có đề xuất hỗ trợ rõ ràng về nội dung, mục tiêu và phạm vi thực hiện.
Đây là tiêu chí bắt buộc, được thể hiện thông qua hồ sơ đề xuất hỗ trợ theo Mẫu số 05 tại Phụ lục III.
Có khó khăn, vướng mắc thực tế (05 điểm)
Doanh nghiệp được đánh giá dựa trên những khó khăn cụ thể trong việc tận dụng FTA, chẳng hạn:
- Khó khăn về tiêu chuẩn, quy chuẩn của thị trường;
- Khó khăn trong việc tiếp cận hoặc mở rộng thị trường;
- Chi phí phát sinh khi đáp ứng yêu cầu của đối tác;
- Vướng mắc liên quan đến các quy định áp dụng tại thị trường FTA.
Theo Phụ lục II, doanh nghiệp trình bày khó khăn trong hồ sơ đề xuất và có thể kèm tài liệu chứng minh nếu có, như thư từ chối, yêu cầu kỹ thuật hoặc chứng từ về chi phí phát sinh.
Mức độ phù hợp với mục tiêu FTA (05 điểm)
Nội dung đề xuất hỗ trợ phải gắn với việc tận dụng FTA, nâng cao khả năng tham gia chuỗi giá trị.
Doanh nghiệp thuyết minh sự phù hợp này trong Mẫu số 05.
Tính cấp thiết của nhu cầu hỗ trợ (05 điểm)
Doanh nghiệp được đánh giá về mức độ cần thiết của nội dung hỗ trợ trong kỳ kế hoạch.
Như vậy, nhóm tiêu chí này không chỉ xem xét doanh nghiệp có nhu cầu hỗ trợ hay không mà còn đánh giá mức độ cụ thể, phù hợp và cấp thiết của nhu cầu đó.
2.2. Khả năng hấp thụ và triển khai
Nhóm tiêu chí thứ hai đánh giá khả năng tổ chức thực hiện và duy trì hiệu quả sau khi nhận hỗ trợ.
Theo phần 1 Mục II Phụ lục II, có 04 tiêu chí, mỗi tiêu chí tối đa 05 điểm:
Có kế hoạch triển khai rõ ràng (05 điểm)
Doanh nghiệp phải xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể, có lộ trình và các đầu việc rõ ràng.
Đây là tiêu chí bắt buộc.
Có nhân sự và bộ phận triển khai (05 điểm)
Doanh nghiệp được chấm điểm nếu có nhân sự hoặc bộ phận phụ trách triển khai nội dung hỗ trợ.
Có khả năng bảo đảm nguồn lực đối ứng (05 điểm)
Doanh nghiệp được đánh giá về khả năng bố trí nguồn lực tài chính hoặc những nguồn lực khác để cùng thực hiện nội dung hỗ trợ.
Có khả năng duy trì kết quả (05 điểm)
Doanh nghiệp phải thuyết minh khả năng duy trì hiệu quả sau khi kết thúc hỗ trợ để được chấm điểm.
Các nội dung trên được thể hiện trong Mẫu số 05 tại Phụ lục III.
Như vậy, ngoài việc đề xuất hỗ trợ, doanh nghiệp phải chứng minh khả năng triển khai và duy trì kết quả, trong đó kế hoạch triển khai rõ ràng là điều kiện bắt buộc.
2.3. Hiệu quả kinh tế - xã hội: Tối đa 30 điểm
Nhóm tiêu chí thứ ba đánh giá những kết quả dự kiến đạt được khi doanh nghiệp triển khai nội dung hỗ trợ.
Phần 1 Mục II Phụ lục II quy định 05 tiêu chí:
| Tiêu chí | Nội dung đánh giá | Điểm tối đa |
| Hiệu quả doanh thu | Nâng cao kết quả kinh doanh, mở rộng thị trường | 7 |
| Hiệu quả giá trị gia tăng | Tăng giá trị sản phẩm, nâng cao chất lượng, thương hiệu | 6 |
| Hiệu quả tạo việc làm và thu nhập | Tạo thêm việc làm hoặc tăng thu nhập | 5 |
| Hiệu quả tăng cường liên kết chuỗi | Tăng liên kết với doanh nghiệp, hợp tác xã khác | 6 |
| Khả năng lan tỏa | Có khả năng nhân rộng, áp dụng cho chủ thể khác | 6 |
| Tổng cộng | 30 | |
Doanh nghiệp trình bày hiệu quả dự kiến trong Mẫu số 05 để làm cơ sở đánh giá.
2.4. Cam kết thực hiện, báo cáo và tuân thủ
Nhóm tiêu chí thứ tư đánh giá trách nhiệm và các cam kết của doanh nghiệp khi tiếp nhận hỗ trợ.
Theo phần 1 Mục II Phụ lục II, nhóm này gồm:
| Tiêu chí | Nội dung đánh giá | Điểm tối đa |
| Cam kết kết quả (KPI) | Có cam kết cụ thể về đầu ra, kết quả | 10 |
| Cam kết sử dụng đúng mục đích | Sử dụng hỗ trợ đúng nội dung | 8 |
| Cam kết báo cáo và hậu kiểm | Thực hiện báo cáo, kiểm tra | 7 |
| Cam kết hoàn trả khi vi phạm | Hoàn trả kinh phí nếu có sai phạm | 5 |
| Tổng cộng | 30 | |
Trong đó, 03 tiêu chí bắt buộc là:
- Cam kết sử dụng hỗ trợ đúng mục đích;
- Cam kết báo cáo và hậu kiểm;
- Cam kết hoàn trả khi vi phạm.
Đối với cam kết kết quả (KPI), doanh nghiệp phải xác định đầu ra, kết quả cụ thể để được chấm điểm. Các cam kết được thể hiện trong Mẫu số 05 tại Phụ lục III.
3. Hồ sơ, thủ tục và nguyên tắc phê duyệt hỗ trợ đối với doanh nghiệp
3.1. Hồ sơ đề xuất hỗ trợ gồm những gì?
Khoản 1 Điều 10 Nghị định 240/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp đã là thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA nộp 01 bộ hồ sơ trước ngày 30/5 của năm trước năm kế hoạch đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh.
Hồ sơ gồm:
- Đơn đề xuất hỗ trợ theo Mẫu số 04 tại Phụ lục III ban hành kèm Nghị định;
- Đề án đề xuất hỗ trợ theo Mẫu số 05 tại Phụ lục III ban hành kèm Nghị định.
Mẫu số 05 là tài liệu được sử dụng để thuyết minh các nội dung phục vụ việc đánh giá theo Phụ lục II, bao gồm nhu cầu hỗ trợ, kế hoạch triển khai, hiệu quả dự kiến và các cam kết của doanh nghiệp.
Theo khoản 2 Điều 10, doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3.2. Trình tự thẩm định và phê duyệt hỗ trợ
Khoản 3 và khoản 4 Điều 10 Nghị định 240/2026/NĐ-CP quy định việc giải quyết đề xuất hỗ trợ như sau:
| Trình tự | Nội dung thực hiện |
| 1. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ | Trong 07 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ. Nếu hồ sơ chưa đáp ứng yêu cầu thì có văn bản hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện. |
| 2. Thẩm định | Căn cứ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định theo quy định tại Nghị định, đồng thời xem xét khả năng cân đối nguồn lực. |
| 3. Quyết định phê duyệt | Trong vòng 30 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định dự toán ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt hoặc không phê duyệt đề xuất hỗ trợ. |
| 4. Thông báo kết quả | Trường hợp phê duyệt, ban hành quyết định theo Mẫu số 06 Phụ lục III. Trường hợp không phê duyệt, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. |
Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh là cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt đề xuất hỗ trợ.
Trên đây là nội dung về tiêu chí doanh nghiệp phải đáp ứng để được hưởng hỗ trợ từ Hệ sinh thái tận dụng các FTA. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 240/2026/NĐ-CP cùng các Phụ lục kèm theo trên LuatVietnam.vn để tra cứu đầy đủ tiêu chí, thang điểm, hồ sơ và thủ tục phê duyệt hỗ trợ.
RSS