Doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh muốn trở thành thành viên Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do (FTA) phải thực hiện thủ tục đăng ký tại Bộ Công Thương. Vậy hồ sơ, thủ tục đăng ký tham gia Hệ sinh thái tận dụng FTA như thế nào?
- 1. Hồ sơ đăng ký tham gia Hệ sinh thái tận dụng các FTA
- 1.1. Thành phần hồ sơ đăng ký
- Thứ nhất, Phiếu đăng ký tham gia Hệ sinh thái tận dụng các FTA
- Thứ hai, tài liệu theo quy định tại Phụ lục I
- 1.2. Doanh nghiệp cần chuẩn bị những tài liệu minh chứng nào?
- 1.3. Hồ sơ của hợp tác xã và hộ kinh doanh có gì khác
- 2. Trình tự, thủ tục công nhận thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA
- 2.1. Các bước thực hiện thủ tục đăng ký
- 2.2. Hình thức nộp hồ sơ đăng ký
- 2.3. Thời hạn giải quyết hồ sơ
- 3. Điều kiện để được công nhận thành viên sau khi đăng ký
- 3.1. Các nhóm tiêu chí đánh giá hồ sơ đăng ký
- 3.2. Mức điểm tối thiểu đối với doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh

1. Hồ sơ đăng ký tham gia Hệ sinh thái tận dụng các FTA
1.1. Thành phần hồ sơ đăng ký
Khoản 1 Điều 9 Nghị định 240/2026/NĐ-CP quy định:
"1. Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh có nhu cầu trở thành thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký tham gia Hệ sinh thái tận dụng các FTA đến Bộ Công Thương.
Hồ sơ đăng ký bao gồm:
a) Phiếu đăng ký tham gia Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Tài liệu theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này."
Như vậy, hồ sơ đăng ký gồm 02 nhóm tài liệu:
Thứ nhất, Phiếu đăng ký tham gia Hệ sinh thái tận dụng các FTA
Phiếu đăng ký được lập theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III ban hành kèm Nghị định 240/2026/NĐ-CP.
Mẫu này yêu cầu chủ thể đăng ký kê khai những thông tin như:
- Loại hình chủ thể: doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh;
- Tên chủ thể, mã số đăng ký và địa chỉ trụ sở chính;
- Thông tin người đại diện theo pháp luật hoặc chủ hộ kinh doanh;
- Lĩnh vực hoạt động chính;
- Sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ chính;
- Các thông tin và cam kết phục vụ việc đánh giá tiêu chí tham gia Hệ sinh thái.
Thứ hai, tài liệu theo quy định tại Phụ lục I
Đây là những tài liệu phục vụ việc xác định tư cách pháp lý, năng lực hoạt động, khả năng tận dụng FTA và mức độ sẵn sàng tham gia Hệ sinh thái.
1.2. Doanh nghiệp cần chuẩn bị những tài liệu minh chứng nào?
Theo phần 1 Mục II Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 240/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp kê khai thông tin và cung cấp tài liệu tương ứng với từng tiêu chí.
Các tài liệu chủ yếu gồm:
| Tiêu chí đánh giá | Thông tin, tài liệu minh chứng |
| Tư cách pháp lý hợp lệ | Kê khai mã số doanh nghiệp theo Mẫu số 01 |
| Hoạt động sản xuất, kinh doanh thực tế | Kê khai theo Mẫu số 01 và nộp một trong các tài liệu: hóa đơn bán hàng, hợp đồng, tờ khai hải quan, báo cáo tài chính, sao kê ngân hàng hoặc tài liệu tương đương |
| Năng lực tổ chức sản xuất, cung ứng | Kê khai theo Mẫu số 01 và nộp tối thiểu một tài liệu như hợp đồng xuất khẩu, tờ khai hải quan, hợp đồng thuê nhà máy, danh mục thiết bị, chứng nhận ISO/HACCP/VietGAP, hợp đồng cung ứng hoặc xác nhận của đối tác xuất khẩu |
| Thực hiện nghĩa vụ pháp lý cơ bản | Kê khai theo Mẫu số 01; cơ quan thẩm định ưu tiên tra cứu dữ liệu thuế, bảo hiểm xã hội; trường hợp cần thiết có thể yêu cầu xác nhận không nợ thuế, bảo hiểm xã hội hoặc tài liệu tương đương |
1.3. Hồ sơ của hợp tác xã và hộ kinh doanh có gì khác
Phần 2 và phần 3 Mục II Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 240/2026/NĐ-CP quy định tài liệu minh chứng phù hợp với đặc điểm của hợp tác xã và hộ kinh doanh.
Đối với hợp tác xã, các tài liệu chủ yếu gồm:
- Kê khai mã số hợp tác xã để xác định tư cách pháp lý;
- Hóa đơn bán hàng, hợp đồng, tờ khai hải quan, báo cáo tài chính, sao kê ngân hàng hoặc tài liệu tương đương để chứng minh hoạt động thực tế;
- Tối thiểu một tài liệu chứng minh năng lực sản xuất, cung ứng, như hợp đồng tiêu thụ với doanh nghiệp, xác nhận của doanh nghiệp thu mua, danh sách thành viên, vùng nguyên liệu hoặc chứng nhận VietGAP, GlobalGAP;
- Thông tin kê khai về nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội và tài liệu bổ sung nếu được yêu cầu.
Đối với hộ kinh doanh, tài liệu minh chứng gồm:
- Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc xác nhận của UBND cấp xã, phường nếu không có đăng ký;
- Tối thiểu một tài liệu chứng minh hoạt động kinh doanh thực tế như đơn hàng, chứng từ bán hàng, xác nhận của khách hàng hoặc tài liệu tương đương;
- Tối thiểu một tài liệu chứng minh năng lực sản xuất, cung ứng như đơn hàng, xác nhận của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc tài liệu chứng minh giao dịch;
- Thông tin kê khai về nghĩa vụ thuế; biên lai nộp thuế hoặc xác nhận của cơ quan thuế, địa phương nếu có.
2. Trình tự, thủ tục công nhận thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA
2.1. Các bước thực hiện thủ tục đăng ký
Theo khoản 2 đến khoản 6 Điều 9 Nghị định 240/2026/NĐ-CP, thủ tục được thực hiện như sau:
| Bước | Nội dung thực hiện |
| Bước 1. Nộp hồ sơ | Doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký tham gia Hệ sinh thái tận dụng các FTA đến Bộ Công Thương. |
| Bước 2. Kiểm tra hồ sơ | Trong 07 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Công Thương kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện. |
| Bước 3. Thẩm định | Trong 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương tổ chức thẩm định hồ sơ để xem xét công nhận thành viên. |
| Bước 4. Quyết định công nhận | Căn cứ kết quả thẩm định, Bộ Công Thương ban hành quyết định công nhận thành viên theo Mẫu số 02 Phụ lục III. Trường hợp không công nhận, Bộ Công Thương trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. |
| Bước 5. Cập nhật thông tin thành viên | Thành viên được công nhận được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA, được khai thác thông tin và tham gia các hoạt động kết nối. |
2.2. Hình thức nộp hồ sơ đăng ký
Khoản 2 Điều 9 Nghị định 240/2026/NĐ-CP quy định:
"Việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia của các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để trở thành Thành viên của Hệ sinh thái tận dụng các FTA dưới hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua cổng dịch vụ công quốc gia."
Theo đó, chủ thể đăng ký có thể lựa chọn một trong 03 hình thức:
- Nộp trực tiếp: Gửi hồ sơ đến Bộ Công Thương.
- Qua dịch vụ bưu chính: Gửi hồ sơ bằng đường bưu chính.
- Nộp trực tuyến: Thực hiện qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2.3. Thời hạn giải quyết hồ sơ
Khoản 3 Điều 9 Nghị định 240/2026/NĐ-CP quy định:
"Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Công Thương có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ."
Tiếp đó, khoản 4 Điều 9 quy định:
"Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương tổ chức thẩm định hồ sơ để xem xét công nhận thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA."
Theo đó, có hai mốc thời hạn đó là:
- 07 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ: Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ.
- 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ: Tổ chức thẩm định để xem xét công nhận thành viên.
Thời hạn 45 ngày được tính từ khi Bộ Công Thương nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không phải mặc nhiên tính từ ngày chủ thể đăng ký nộp hồ sơ lần đầu. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, chủ thể đăng ký phải bổ sung, hoàn thiện theo yêu cầu.
3. Điều kiện để được công nhận thành viên sau khi đăng ký
3.1. Các nhóm tiêu chí đánh giá hồ sơ đăng ký
Khoản 1 Điều 6 Nghị định 240/2026/NĐ-CP quy định:
"1. Nhóm tiêu chí xác định thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA bao gồm:
a) Nhóm tiêu chí 1: Tư cách pháp lý và năng lực hoạt động;
b) Nhóm tiêu chí 2: Mức độ liên quan và nhu cầu tận dụng FTA;
c) Nhóm tiêu chí 3: Mức độ sẵn sàng tham gia, kết nối và tuân thủ."
Theo đó, hồ sơ được đánh giá theo 03 nhóm tiêu chí với cơ cấu điểm quy định tại Phụ lục I như sau:
| Nhóm tiêu chí | Điểm tối đa |
| Tư cách pháp lý và năng lực hoạt động | 30 |
| Mức độ liên quan và nhu cầu tận dụng FTA | 30 |
| Mức độ sẵn sàng tham gia, kết nối và tuân thủ | 40 |
| Tổng cộng | 100 |
3.2. Mức điểm tối thiểu đối với doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh
Khoản 4 Điều 6 Nghị định 240/2026/NĐ-CP quy định:
"Doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh đăng ký tham gia Hệ sinh thái tận dụng các FTA được công nhận là thành viên Hệ sinh thái khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí bắt buộc và đạt mức điểm tối thiểu theo quy định sau đây:
a) Đối với doanh nghiệp: đạt từ 65 điểm trở lên;
b) Đối với hợp tác xã: đạt từ 55 điểm trở lên;
c) Đối với hộ kinh doanh: đạt từ 50 điểm trở lên."
Theo quy định, mức điểm công nhận thành viên được xác định như sau:
| Chủ thể đăng ký | Mức điểm tối thiểu |
| Doanh nghiệp | 65/100 điểm |
| Hợp tác xã | 55/100 điểm |
| Hộ kinh doanh | 50/100 điểm |
Như vậy, các chủ thể phải đáp ứng đồng thời hai điều kiện:
- Đáp ứng đầy đủ các tiêu chí bắt buộc;
- Đạt mức điểm tối thiểu tương ứng với loại hình của mình.
Trên đây là nội dung về hồ sơ, thủ tục đăng ký tham gia Hệ sinh thái tận dụng các FTA. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 240/2026/NĐ-CP cùng các Phụ lục kèm theo trên LuatVietnam.vn để tra cứu đầy đủ biểu mẫu, tài liệu minh chứng, tiêu chí và thủ tục công nhận thành viên.
RSS