Doanh nghiệp hoạt động trong nhiều ngành, nghề kinh doanh có thể thuộc các nhóm tiêu chí khác nhau về tỷ lệ vốn Nhà nước nắm giữ. Vậy doanh nghiệp kinh doanh nhiều ngành nghề được xác định tỷ lệ vốn Nhà nước nắm giữ như thế nào? Quyết định 40/2026/QĐ-TTg đã quy định cụ thể về vấn đề này.
- 1. Doanh nghiệp kinh doanh nhiều ngành nghề được xác định tỷ lệ vốn Nhà nước nắm giữ như thế nào?
- 2. Khung tỷ lệ vốn Nhà nước nắm giữ tại doanh nghiệp được quy định như thế nào?
- 2.1. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- 2.2. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ 65% vốn điều lệ trở lên
- 2.3. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 65% vốn điều lệ
- 3. Doanh nghiệp có ngành nghề không thuộc Tiêu chí phân loại được xác định tỷ lệ vốn Nhà nước ra sao?
- 4. Khi nào được điều chỉnh tỷ lệ vốn Nhà nước nắm giữ tại doanh nghiệp kinh doanh nhiều ngành nghề?
1. Doanh nghiệp kinh doanh nhiều ngành nghề được xác định tỷ lệ vốn Nhà nước nắm giữ như thế nào?
Theo điểm đ khoản 2 Điều 4 Quyết định 40/2026/QĐ-TTg, doanh nghiệp hoạt động trong nhiều ngành, lĩnh vực được xác định khung tỷ lệ vốn Nhà nước nắm giữ căn cứ vào ngành, lĩnh vực có tỷ trọng lớn nhất trong tổng sản lượng hoặc tổng doanh thu của 03 năm liên tiếp liền kề trước thời điểm phê duyệt kế hoạch 05 năm cơ cấu lại vốn Nhà nước tại doanh nghiệp.
Cụ thể, quy định như sau:
“Đối với doanh nghiệp hoạt động trong nhiều ngành, lĩnh vực thì căn cứ vào ngành, lĩnh vực có tỷ trọng lớn nhất trong tổng sản lượng hoặc tổng doanh thu của 03 năm liên tiếp liền kề theo báo cáo tài chính hoặc báo cáo tài chính hợp nhất (đối với doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con) trước thời điểm phê duyệt kế hoạch 05 năm cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp để xác định khung tỷ lệ vốn nhà nước nắm giữ theo Tiêu chí phân loại.
Trường hợp tại thời điểm thực hiện sắp xếp, cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt có sự thay đổi về tỷ trọng trong tổng sản lượng hoặc tổng doanh thu thì cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh kế hoạch 05 năm cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp cho phù hợp với thực tế hoạt động của doanh nghiệp.”
Theo đó, việc xác định ngành, lĩnh vực làm căn cứ áp dụng khung tỷ lệ vốn Nhà nước nắm giữ dựa trên các yếu tố sau:
- Tiêu chí xác định: Ngành, lĩnh vực có tỷ trọng lớn nhất trong tổng sản lượng hoặc tổng doanh thu của doanh nghiệp.
- Thời gian xem xét: 03 năm liên tiếp liền kề trước thời điểm phê duyệt kế hoạch 05 năm cơ cấu lại vốn Nhà nước.
- Nguồn số liệu: Báo cáo tài chính của doanh nghiệp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất đối với doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con.
- Căn cứ xác định khung tỷ lệ vốn: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp theo Quyết định 40/2026/QĐ-TTg.
Trường hợp tỷ trọng sản lượng hoặc doanh thu thay đổi tại thời điểm thực hiện cơ cấu lại vốn theo kế hoạch đã được phê duyệt, cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh kế hoạch 05 năm cho phù hợp với thực tế hoạt động của doanh nghiệp.
2. Khung tỷ lệ vốn Nhà nước nắm giữ tại doanh nghiệp được quy định như thế nào?

Theo điểm a khoản 2 Điều 4 Quyết định 40/2026/QĐ-TTg, đối với doanh nghiệp thuộc ngành, lĩnh vực theo Tiêu chí phân loại tại khoản 1 Điều 3, khung tỷ lệ vốn Nhà nước nắm giữ được thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Phụ lục quy định 03 nhóm khung tỷ lệ vốn Nhà nước nắm giữ tương ứng với từng ngành, lĩnh vực.
2.1. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Theo Mục I Phụ lục ban hành kèm Quyết định 40/2026/QĐ-TTg, nhóm doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bao gồm:
- Doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 366/2025/NĐ-CP như quản lý, khai thác hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia; dịch vụ không lưu, dịch vụ thông báo tin tức hàng không; bưu chính công ích,..
- Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực độc quyền tự nhiên quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 366/2025/NĐ-CP như sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp; in, đúc tiền; kinh doanh xổ số,...
- Doanh nghiệp hoạt động trong ngành, lĩnh vực quy định tại khoản 4 và khoản 6 Điều 6 Nghị định 366/2025/NĐ-CP cụ thể là doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và doanh nghiệp xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng trọng điểm, quan trọng quốc gia trong lĩnh vực giao thông, thủy lợi, năng lượng, hạ tầng số.
- Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao hoặc có dự án đầu tư với quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12.000 tỷ đồng; doanh nghiệp sản xuất thuốc lá điếu; Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
- Doanh nghiệp hoạt động tại những địa bàn trọng yếu về quốc phòng, an ninh, gồm doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ hậu cần nghề cá, quản lý vận hành trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá tại các đảo, vị trí trọng yếu, địa bàn chiến lược và trường hợp theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực then chốt, thiết yếu của nền kinh tế.
Đối với nhóm cuối cùng, Phụ lục xác định các lĩnh vực như năng lượng, lương thực, khai thác và chế biến khoáng sản chiến lược, hóa chất cơ bản; xây dựng, phát triển và vận hành hạ tầng dữ liệu, hạ tầng số; phát triển nền tảng số và sản xuất nội dung phục vụ nhiệm vụ tuyên truyền, thông tin đối ngoại, an ninh tư tưởng, văn hóa, dân tộc cùng các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
2.2. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ 65% vốn điều lệ trở lên
Mục II Phụ lục ban hành kèm Quyết định 40/2026/QĐ-TTg quy định nhóm doanh nghiệp thực hiện sắp xếp, cơ cấu lại vốn mà Nhà nước nắm giữ từ 65% vốn điều lệ trở lên, hoạt động trong các ngành, lĩnh vực:
- Quản lý khai thác các cảng hàng không, sân bay; dịch vụ khai thác khu bay; dịch vụ thông tin dẫn đường, giám sát, dịch vụ khí tượng hàng không; vận chuyển hàng không.
- Quản lý, khai thác các bến cảng tại cảng biển đặc biệt theo quy định về phân loại cảng biển Việt Nam.
- Khai thác khoáng sản quy mô lớn theo quy định hiện hành về phân loại quy mô mỏ khoáng hoặc theo tiêu chí do cơ quan có thẩm quyền quy định.
- Sản xuất phim hoạt hình phục vụ thiếu nhi do Nhà nước đặt hàng hoặc tài trợ.
- Tài chính, ngân hàng (không bao gồm bảo hiểm, chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam).
- Cơ khí chế tạo; sản xuất, kinh doanh phân bón, phân bón chứa lân.
- Những doanh nghiệp đảm bảo nhu cầu thiết yếu cho phát triển sản xuất và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào dân tộc ở miền núi, vùng sâu, vùng xa; khai thác, sản xuất, cung cấp nước sạch và thoát nước đô thị, nông thôn.
2.3. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 65% vốn điều lệ
Theo Mục III Phụ lục ban hành kèm Quyết định 40/2026/QĐ-TTg, nhóm doanh nghiệp thực hiện sắp xếp, cơ cấu lại vốn mà Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 65% vốn điều lệ hoạt động trong các ngành, lĩnh vực sau:
- Đầu mối nhập khẩu xăng dầu chiếm thị phần từ 30% trở lên, có vai trò đảm bảo các cân đối lớn của nền kinh tế, bình ổn thị trường.
- Cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng có tầm quan trọng đặc biệt đối với hoạt động của toàn bộ cơ sở hạ tầng viễn thông quốc gia và ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Tìm kiếm, thăm dò, đánh giá trữ lượng các loại khoáng sản (trừ dầu khí).
Như vậy, đối với doanh nghiệp kinh doanh nhiều ngành, lĩnh vực, sau khi xác định ngành, lĩnh vực có tỷ trọng lớn nhất theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4, khung tỷ lệ vốn Nhà nước nắm giữ được xác định theo nhóm tiêu chí tương ứng tại Phụ lục.
3. Doanh nghiệp có ngành nghề không thuộc Tiêu chí phân loại được xác định tỷ lệ vốn Nhà nước ra sao?
Không phải mọi ngành, lĩnh vực kinh doanh đều thuộc danh mục tại Phụ lục Quyết định 40/2026/QĐ-TTg.
Đối với doanh nghiệp hoạt động trong ngành, lĩnh vực không thuộc Tiêu chí phân loại tại khoản 1 Điều 3, khoản 2 Điều 3 Quyết định này quy định các tiêu chí sau:
- Sản xuất xi măng chiếm thị phần từ 30% trở lên, trong đó có khai thác các mỏ nguyên liệu thuộc địa bàn trọng yếu về an ninh quốc phòng;
- Các doanh nghiệp sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích có tỷ trọng doanh thu từ hoạt động công ích trên tổng doanh thu của doanh nghiệp 03 năm liên tiếp liền kề trước thời điểm thực hiện cơ cấu lại đạt từ 50% trở lên;
- Các doanh nghiệp có giá trị văn hóa; giá trị lịch sử; giá trị kiến trúc; giá trị thương hiệu quốc gia; có vai trò quan trọng đối với quốc phòng, an ninh; thực hiện nhiệm vụ chính trị hoặc phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương trong từng thời kỳ;
- Các doanh nghiệp thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải; chiếu sáng công cộng; trồng cây, chăm sóc và duy trì.
Đối với doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí trên, điểm b khoản 2 Điều 4 Quyết định 40/2026/QĐ-TTg quy định việc xác định tỷ lệ vốn Nhà nước theo hai trường hợp.
Trường hợp 1: Doanh nghiệp do Nhà nước đang nắm giữ trên 50% vốn điều lệ
Tỷ lệ vốn Nhà nước nắm giữ tại doanh nghiệp bảo đảm trong khung tỷ lệ Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
Trường hợp 2: Doanh nghiệp do Nhà nước đang nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống
Thực hiện theo hướng chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp cho doanh nghiệp có chức năng đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước, doanh nghiệp Nhà nước cùng ngành nghề theo Nghị định 57/2026/NĐ-CP.
Việc chuyển giao nhằm quản lý, đầu tư phát triển, thực hiện tái cơ cấu, bổ sung vốn hoặc thoái vốn theo quy định, bảo đảm hiệu quả.
Ngoài ra, theo điểm c khoản 2 Điều 4 Quyết định 40/2026/QĐ-TTg, doanh nghiệp có ngành, lĩnh vực không thuộc Tiêu chí phân loại quy định tại Điều 3 thực hiện các hình thức sắp xếp, cơ cấu lại vốn theo hướng Nhà nước không tiếp tục nắm giữ vốn tại doanh nghiệp, trừ trường hợp thực hiện theo pháp luật chuyên ngành.
Đối với các trường hợp cần thực hiện khác khung tỷ lệ hoặc tiếp tục nắm giữ vốn theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4, cơ quan đại diện chủ sở hữu phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
4. Khi nào được điều chỉnh tỷ lệ vốn Nhà nước nắm giữ tại doanh nghiệp kinh doanh nhiều ngành nghề?
Theo đoạn thứ hai điểm đ khoản 2 Điều 4 Quyết định 40/2026/QĐ-TTg, trường hợp tại thời điểm thực hiện sắp xếp, cơ cấu lại vốn Nhà nước theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt mà có sự thay đổi về tỷ trọng trong tổng sản lượng hoặc tổng doanh thu thì cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh kế hoạch 05 năm cơ cấu lại vốn Nhà nước cho phù hợp với thực tế hoạt động của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, khoản 3 Điều 4 Quyết định 40/2026/QĐ-TTg quy định kế hoạch 05 năm cơ cấu lại vốn theo Điều 101 Nghị định 57/2026/NĐ-CP gồm:
- Danh mục doanh nghiệp nhà nước tiếp tục giữ nguyên tỷ lệ vốn nhà nước đang nắm giữ tại doanh nghiệp;
- Danh mục doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước thực hiện các hình thức sắp xếp, cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Trong đó xác định cụ thể: Hình thức sắp xếp, cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp, tỷ lệ vốn nhà nước nắm giữ, thời gian hoàn thành đối với từng doanh nghiệp;
- Các giải pháp tổ chức triển khai (nếu có) và trách nhiệm thực hiện;
- Các nội dung khác do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định phù hợp với tình hình thực tế và kế hoạch thực hiện.
Về trách nhiệm phê duyệt, khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Quyết định 40/2026/QĐ-TTg quy định:
- Đối với doanh nghiệp thuộc Phụ lục III Nghị định 57/2026/NĐ-CP (trừ Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội) và 03 ngân hàng thương mại cổ phần gồm Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Công Thương Việt Nam, Ngoại thương Việt Nam, cơ quan đại diện chủ sở hữu đề xuất kế hoạch 05 năm, gửi Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
- Đối với các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý không nằm trong nhóm trên, cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt kế hoạch 05 năm cơ cấu lại vốn Nhà nước và gửi Bộ Tài chính tổng hợp, theo dõi.
Theo khoản 3 Điều 5, đối với các trường hợp phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo điểm d khoản 2 Điều 4, cơ quan đại diện chủ sở hữu lấy ý kiến của Bộ Tài chính và Bộ quản lý ngành trước khi báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Quyết định 40/2026/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 05/8/2026, theo khoản 1 Điều 10.
Trên đây là nội dung về “Doanh nghiệp kinh doanh nhiều ngành nghề được xác định tỷ lệ vốn Nhà nước nắm giữ như thế nào?”. Vui lòng xem chi tiết Quyết định 40/2026/QĐ-TTg trên LuatVietnam.vn cùng các tiện ích tra cứu như Tình trạng hiệu lực, Lược đồ và Nội dung văn bản để cập nhật đầy đủ quy định liên quan.
RSS