Quyết định 40/2026/QĐ-TTg đã quy định lại tiêu chí phân loại doanh nghiệp và khung tỷ lệ vốn nhà nước nắm giữ để thực hiện sắp xếp, cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Vậy tỷ lệ vốn Nhà nước nắm giữ tại doanh nghiệp tài chính, ngân hàng bao nhiêu theo quy định mới nhất?
- 1. Tỷ lệ vốn Nhà nước nắm giữ tại doanh nghiệp tài chính, ngân hàng bao nhiêu theo quy định mới nhất?
- 2. Những doanh nghiệp nào không áp dụng mức Nhà nước nắm giữ từ 65% vốn điều lệ trở lên theo nhóm tài chính, ngân hàng?
- 3. Riêng VietinBank phải bảo đảm tỷ lệ vốn Nhà nước tối thiểu bao nhiêu?
- 4. Việc xác định tỷ lệ vốn Nhà nước nắm giữ được thực hiện như thế nào?
- 5. Doanh nghiệp hoạt động trong nhiều ngành, lĩnh vực thì xác định tỷ lệ vốn Nhà nước thế nào?
- 6. Có trường hợp tỷ lệ vốn Nhà nước khác với khung quy định tại Phụ lục không?
1. Tỷ lệ vốn Nhà nước nắm giữ tại doanh nghiệp tài chính, ngân hàng bao nhiêu theo quy định mới nhất?
Theo Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 40/2026/QĐ-TTg, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng thuộc nhóm thực hiện sắp xếp, cơ cấu lại vốn mà Nhà nước nắm giữ từ 65% vốn điều lệ trở lên.
Phạm vi “tài chính, ngân hàng” tại nhóm này không bao gồm bảo hiểm, chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
Nội dung tại Phụ lục quy định:
“Tài chính, ngân hàng (không bao gồm, bảo hiểm, chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam).”
Do đó, đối với doanh nghiệp thuộc phạm vi tài chính, ngân hàng nêu trên, khi thực hiện sắp xếp, cơ cấu lại vốn nhà nước, tỷ lệ vốn Nhà nước nắm giữ phải thuộc khung từ 65% vốn điều lệ trở lên.
2. Những doanh nghiệp nào không áp dụng mức Nhà nước nắm giữ từ 65% vốn điều lệ trở lên theo nhóm tài chính, ngân hàng?

Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 40/2026/QĐ-TTg xác định rõ nhóm tài chính, ngân hàng áp dụng mức Nhà nước nắm giữ từ 65% vốn điều lệ trở lên nhưng đồng thời loại trừ một số loại hình.
Cụ thể, nhóm này không bao gồm:
- Bảo hiểm;
- Chứng khoán;
- Công ty quản lý quỹ;
- Công ty tài chính;
- Công ty cho thuê tài chính;
- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
Trong đó, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam được quy định riêng tại Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 40/2026/QĐ-TTg.
Theo Mục I, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam nằm trong nhóm doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
Như vậy, Quyết định 40/2026/QĐ-TTg không áp dụng cùng một tỷ lệ vốn nhà nước cho mọi doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến tài chính, ngân hàng. Tỷ lệ cụ thể phải căn cứ vào đúng nhóm ngành, lĩnh vực được xác định trong Phụ lục của Quyết định.
3. Riêng VietinBank phải bảo đảm tỷ lệ vốn Nhà nước tối thiểu bao nhiêu?
Ngoài khung tỷ lệ chung đối với lĩnh vực tài chính, ngân hàng, khoản 1 Điều 5 Quyết định 40/2026/QĐ-TTg có quy định riêng về kế hoạch cơ cấu vốn nhà nước tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam.
Theo đó:
“Đối với Kế hoạch 05 năm cơ cấu vốn nhà nước tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam xây dựng phương án nâng tỷ lệ vốn nhà nước nắm giữ đảm bảo tối thiểu 65% vốn điều lệ.”
Như vậy, đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam, phương án cơ cấu vốn phải hướng tới việc nâng tỷ lệ vốn nhà nước nắm giữ để bảo đảm tối thiểu 65% vốn điều lệ.
Quy định này được đặt trong trách nhiệm xây dựng kế hoạch 05 năm cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo Quyết định 40/2026/QĐ-TTg.
4. Việc xác định tỷ lệ vốn Nhà nước nắm giữ được thực hiện như thế nào?
Khoản 1 Điều 3 Quyết định 40/2026/QĐ-TTg quy định tiêu chí phân loại theo ngành, lĩnh vực đối với doanh nghiệp nhà nước và khung tỷ lệ vốn nhà nước nắm giữ tại doanh nghiệp để thực hiện sắp xếp, cơ cấu lại vốn được ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định.
Đối với doanh nghiệp thuộc ngành, lĩnh vực đã được xác định trong Phụ lục, điểm a khoản 2 Điều 4 Quyết định 40/2026/QĐ-TTg quy định khung tỷ lệ vốn nhà nước nắm giữ được thực hiện theo đúng Phụ lục này.
Theo đó, lĩnh vực tài chính, ngân hàng thuộc nhóm:
Doanh nghiệp thực hiện sắp xếp, cơ cấu lại vốn, Nhà nước nắm giữ từ 65% vốn điều lệ trở lên.
Việc sắp xếp, cơ cấu lại vốn có thể thực hiện theo một trong các hướng được quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định 40/2026/QĐ-TTg, gồm:
- Tiếp tục giữ nguyên tỷ lệ vốn nhà nước đang nắm giữ tại doanh nghiệp;
- Thực hiện các hình thức cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo Nghị định 57/2026/NĐ-CP hoặc các hình thức khác làm thay đổi tỷ lệ sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp của Nhà nước theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về chứng khoán.
Tuy nhiên, sau khi thực hiện sắp xếp, cơ cấu lại vốn, tỷ lệ vốn nhà nước tại doanh nghiệp vẫn phải bảo đảm thuộc khung tỷ lệ tương ứng với ngành, lĩnh vực theo Phụ lục, trừ trường hợp thuộc diện phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định theo quy định của Quyết định.
5. Doanh nghiệp hoạt động trong nhiều ngành, lĩnh vực thì xác định tỷ lệ vốn Nhà nước thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp vừa hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng vừa có các ngành, lĩnh vực kinh doanh khác, việc xác định khung tỷ lệ vốn nhà nước không chỉ dựa vào việc doanh nghiệp có đăng ký ngành tài chính, ngân hàng.
Theo điểm đ khoản 2 Điều 4 Quyết định 40/2026/QĐ-TTg, đối với doanh nghiệp hoạt động trong nhiều ngành, lĩnh vực thì căn cứ vào:
Ngành, lĩnh vực có tỷ trọng lớn nhất trong tổng sản lượng hoặc tổng doanh thu của 03 năm liên tiếp liền kề theo báo cáo tài chính hoặc báo cáo tài chính hợp nhất đối với doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con.
Thời điểm xác định là trước khi phê duyệt kế hoạch 05 năm cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Trường hợp tại thời điểm thực hiện sắp xếp, cơ cấu lại vốn theo kế hoạch đã được phê duyệt có sự thay đổi về tỷ trọng trong tổng sản lượng hoặc tổng doanh thu thì cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh kế hoạch 05 năm cơ cấu lại vốn nhà nước cho phù hợp với thực tế hoạt động của doanh nghiệp.
Do đó, nếu lĩnh vực tài chính, ngân hàng là ngành, lĩnh vực có tỷ trọng lớn nhất theo tiêu chí trên và doanh nghiệp thuộc phạm vi Mục II Phụ lục Quyết định 40/2026/QĐ-TTg thì khung tỷ lệ áp dụng là Nhà nước nắm giữ từ 65% vốn điều lệ trở lên.
6. Có trường hợp tỷ lệ vốn Nhà nước khác với khung quy định tại Phụ lục không?
Theo điểm d khoản 2 Điều 4 Quyết định 40/2026/QĐ-TTg, cơ quan đại diện chủ sở hữu phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định nếu thực hiện sắp xếp, cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác về khung tỷ lệ vốn nhà nước theo Tiêu chí phân loại tại khoản 1 Điều 3 về tiêu chí phân loại theo ngành, lĩnh vực đối với doanh nghiệp nhà nước và khung tỷ lệ vốn nhà nước nắm giữ tại doanh nghiệp để thực hiện sắp xếp, cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp được ban hành.
Khoản 3 Điều 5 Quyết định này quy định, trước khi báo cáo Thủ tướng Chính phủ, cơ quan đại diện chủ sở hữu phải lấy ý kiến của Bộ Tài chính và Bộ quản lý ngành.
Phương án báo cáo gồm các nội dung chủ yếu:
- Nội dung đề xuất;
- Cơ sở chính trị;
- Cơ sở pháp lý;
- Cơ sở thực tiễn;
- Dự kiến hiệu quả kinh tế, xã hội;
- Tài liệu, thông tin về doanh nghiệp;
- Báo cáo đánh giá thực trạng tài chính và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong 02 năm liền kề trước năm đề xuất.
Do đó, khung từ 65% vốn điều lệ trở lên là tỷ lệ áp dụng đối với doanh nghiệp tài chính, ngân hàng thuộc Mục II Phụ lục Quyết định 40/2026/QĐ-TTg. Trường hợp thực hiện cơ cấu lại khác với khung tỷ lệ này thuộc diện cơ quan đại diện chủ sở hữu báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định theo quy định.
Trên đây là thông tin về “Tỷ lệ vốn Nhà nước nắm giữ tại doanh nghiệp tài chính, ngân hàng bao nhiêu theo quy định mới nhất?” Theo Quyết định 40/2026/QĐ-TTg, doanh nghiệp tài chính, ngân hàng thuộc phạm vi quy định tại Mục II Phụ lục thực hiện sắp xếp, cơ cấu lại vốn với tỷ lệ Nhà nước nắm giữ từ 65% vốn điều lệ trở lên; riêng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam thuộc nhóm Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
RSS