Nghị định 255/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể các trường hợp được xác định là bên liên kết. Vậy những trường hợp nào doanh nghiệp được xác định có quan hệ liên kết?
- 1. Những trường hợp nào doanh nghiệp được xác định có quan hệ liên kết?
- 1.1. Quan hệ liên kết thông qua sở hữu vốn
- 1.2. Quan hệ liên kết thông qua bảo lãnh hoặc cho vay vốn
- 1.3. Quan hệ liên kết thông qua quyền điều hành, kiểm soát doanh nghiệp
- 2. Doanh nghiệp do các cá nhân có quan hệ gia đình điều hành, kiểm soát có phải là bên liên kết không?
- 3. Quan hệ liên kết khác gồm những gì?
- 3.1. Quan hệ giữa trụ sở chính và cơ sở thường trú
- 3.2. Giao dịch vốn hoặc vay với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp
- 3.3. Quan hệ liên kết của tổ chức tín dụng
1. Những trường hợp nào doanh nghiệp được xác định có quan hệ liên kết?
Khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định các bên có quan hệ liên kết gồm các trường hợp liên quan đến sở hữu vốn, vay và bảo lãnh, quyền điều hành hoặc kiểm soát, quan hệ gia đình, cơ sở thường trú và một số giao dịch vốn, vay với cá nhân có liên quan.
Cụ thể gồm các trường hợp sau:
1.1. Quan hệ liên kết thông qua sở hữu vốn
Điểm a, b, c khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định các quan hệ liên kết thông qua sở hữu vốn gồm có:
- Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia.
- Cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn góp của chủ sở hữu và nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia.
1.2. Quan hệ liên kết thông qua bảo lãnh hoặc cho vay vốn
Điểm d khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào, bao gồm cả khoản vay từ bên thứ ba được bảo đảm từ nguồn tài chính của bên liên kết và các giao dịch tài chính có bản chất tương tự, được xác định có quan hệ liên kết khi đồng thời đáp ứng:
- Tổng dư nợ các khoản vốn vay của doanh nghiệp đi vay với doanh nghiệp cho vay hoặc bảo lãnh ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay; và
- Khoản dư nợ này chiếm trên 50% tổng dư nợ tất cả các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay.
Tuy nhiên, điểm d khoản 2 Điều 5 không áp dụng trong 03 trường hợp:
- Tổ chức tín dụng cho vay hoặc bảo lãnh nhưng không đồng thời có quan hệ sở hữu, điều hành, kiểm soát hoặc đầu tư với doanh nghiệp đi vay/được bảo lãnh theo các trường hợp liên kết khác tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này.
- Tổ chức tín dụng và doanh nghiệp đi vay/được bảo lãnh không cùng chịu sự sở hữu, điều hành hoặc kiểm soát của một bên thứ ba hoặc cùng một cá nhân.
- Chủ nợ hoặc bên bảo lãnh là tổ chức do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, có chức năng mua, bán, xử lý nợ, nhưng không nắm giữ từ 25% vốn góp hoặc không đồng thời là cổ đông lớn nhất nắm giữ từ 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp bên nợ/được bảo lãnh.
1.3. Quan hệ liên kết thông qua quyền điều hành, kiểm soát doanh nghiệp
Điểm đ khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP xác định quan hệ liên kết khi một doanh nghiệp chỉ định thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc người nắm quyền kiểm soát của doanh nghiệp khác và thuộc một trong các trường hợp:
- Số thành viên do doanh nghiệp thứ nhất chỉ định chiếm trên 50% tổng số thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của doanh nghiệp thứ hai; hoặc
- Có một thành viên do doanh nghiệp thứ nhất chỉ định có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thứ hai.
Điểm e khoản 2 Điều 5 Nghị định này còn quy định quan hệ liên kết giữa hai doanh nghiệp khi:
- Hai doanh nghiệp cùng có trên 50% thành viên ban lãnh đạo được chỉ định bởi một bên thứ ba; hoặc
- Cùng có một thành viên ban lãnh đạo có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh được chỉ định bởi một bên thứ ba.
Bên cạnh đó, điểm k khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP còn xác định quan hệ liên kết trong trường hợp doanh nghiệp chịu sự điều hành, kiểm soát, quyết định trên thực tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kia.
Trong đó, các doanh nghiệp này bao gồm cả chi nhánh hạch toán độc lập thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp do các cá nhân có quan hệ gia đình điều hành, kiểm soát có phải là bên liên kết không?
Điểm g khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định hai doanh nghiệp được xác định có quan hệ liên kết khi được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân thuộc các mối quan hệ gia đình gồm::
- Vợ, chồng;
- Cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi;
- Cha dượng, mẹ kế;
- Cha mẹ vợ, cha mẹ chồng;
- Con đẻ, con nuôi;
- Con riêng của vợ hoặc chồng;
- Con dâu, con rể;
- Anh, chị, em cùng cha mẹ;
- Anh, chị, em cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha;
- Anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha;
- Ông bà nội, ông bà ngoại;
- Cháu nội, cháu ngoại;
- Cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột.
Ngoài ra, điểm i khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định các doanh nghiệp cũng có quan hệ liên kết khi chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp của cá nhân này vào doanh nghiệp hoặc thông qua việc cá nhân trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp.
3. Quan hệ liên kết khác gồm những gì?
Ngoài các trường hợp về sở hữu vốn, vay vốn, điều hành và quan hệ gia đình, khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP còn quy định một số trường hợp khác.
3.1. Quan hệ giữa trụ sở chính và cơ sở thường trú
Điểm h khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định các bên có quan hệ liên kết gồm:
- Hai cơ sở kinh doanh có mối quan hệ giữa trụ sở chính và cơ sở thường trú; hoặc
- Hai cơ sở kinh doanh cùng là cơ sở thường trú của một tổ chức, cá nhân nước ngoài.
3.2. Giao dịch vốn hoặc vay với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp
Điểm l khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp thuộc quan hệ liên kết khi phát sinh một trong các giao dịch sau trong kỳ tính thuế:
- Nhượng hoặc nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp;
- Vay, cho vay, mượn hoặc cho mượn ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Các giao dịch trên phải được thực hiện với:
- Cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp; hoặc
- Cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ gia đình được quy định tại điểm g khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
Như vậy, với trường hợp này phải đồng thời xem xét loại giao dịch, tỷ lệ vốn và chủ thể thực hiện giao dịch với doanh nghiệp.
3.3. Quan hệ liên kết của tổ chức tín dụng
Điểm m khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định quan hệ liên kết còn bao gồm:
- Tổ chức tín dụng với công ty con;
- Tổ chức tín dụng với công ty kiểm soát;
- Tổ chức tín dụng với công ty liên kết của tổ chức tín dụng.
Trên đây là thông tin về “Những trường hợp nào doanh nghiệp được xác định có quan hệ liên kết?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 255/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ văn bản, Văn bản liên quan...
RSS