Nghị định 328/2026/NĐ-CP quy định riêng trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp mạng xã hội trong việc phát hiện, ngăn chặn và gỡ bỏ thông tin vi phạm. Vậy doanh nghiệp cung cấp mạng xã hội phải làm gì để phòng, chống tin giả, tin sai sự thật?
- 1. Doanh nghiệp cung cấp mạng xã hội phải làm gì để phòng, chống tin giả, tin sai sự thật?
- 2. Doanh nghiệp cung cấp mạng xã hội phải kiểm soát tin giả trên nền tảng như thế nào?
- 2.1. Thiết lập biện pháp phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ tin giả
- 2.2. Thiết lập cơ chế báo cáo vi phạm cho người dùng
- 3. Doanh nghiệp mạng xã hội phải phối hợp với cơ quan chức năng ra sao?
- 3.1. Phải kịp thời phối hợp và cung cấp đầy đủ thông tin
- 3.2. Phải thiết lập đầu mối phối hợp 24/7
- 4. Khi nào doanh nghiệp mạng xã hội phải ngăn chặn, gỡ bỏ tin giả, tin sai sự thật?
1. Doanh nghiệp cung cấp mạng xã hội phải làm gì để phòng, chống tin giả, tin sai sự thật?
Theo khoản 2 Điều 22 Nghị định 328/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp cung cấp mạng xã hội phải tuân thủ pháp luật về phòng, chống tin giả,, tin sai sự thật, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin; thiết lập biện pháp phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ tin giả; có cơ chế báo cáo vi phạm cho người dùng; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền và thiết lập đầu mối phối hợp 24/7.
Cụ thể, các trách nhiệm gồm:
- Tuân thủ quy định pháp luật về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật;
- Bảo đảm an ninh, an toàn hoạt động thông tin, truyền thông;
- Tổ chức các biện pháp kiểm soát để phòng, chống tin giả, tin sai sự thật;
- Kịp thời phối hợp, trao đổi, cung cấp thông tin theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền;
- Thiết lập đầu mối phối hợp 24/7 để tiếp nhận, xử lý các yêu cầu liên quan đến tin giả, tin sai sự thật.

2. Doanh nghiệp cung cấp mạng xã hội phải kiểm soát tin giả trên nền tảng như thế nào?
2.1. Thiết lập biện pháp phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ tin giả
Nghị định yêu cầu doanh nghiệp:
“Thiết lập các biện pháp để phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ tin giả, tin sai sự thật sau khi đã gắn nhãn tin giả, tin sai sự thật...”
Quy định này được nêu tại điểm c khoản 2 Điều 22 Nghị định 328/2026/NĐ-CP. Việc thiết lập các biện pháp được thực hiện theo quy định của Luật An ninh mạng 2025 và pháp luật có liên quan.
2.2. Thiết lập cơ chế báo cáo vi phạm cho người dùng
Cũng theo điểm c khoản 2 Điều 22 Nghị định 328/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp phải:
- Thiết lập cơ chế báo cáo vi phạm cho người dùng;
- Không cho phép đăng tải, phát tán, chia sẻ thông tin khi thông tin đó đã được cơ quan chức năng xác thực là tin giả, tin sai sự thật.
- Như vậy, ngoài các biện pháp kỹ thuật để phát hiện và xử lý tin giả, nền tảng mạng xã hội còn phải có cơ chế tiếp nhận báo cáo vi phạm từ chính người sử dụng.
3. Doanh nghiệp mạng xã hội phải phối hợp với cơ quan chức năng ra sao?
Điều 22 Nghị định 328/2026/NĐ-CP không chỉ quy định trách nhiệm kiểm soát thông tin trên nền tảng mà còn đặt ra cơ chế phối hợp trực tiếp giữa doanh nghiệp với Bộ Công an và các cơ quan có thẩm quyền.
3.1. Phải kịp thời phối hợp và cung cấp đầy đủ thông tin
Theo điểm d khoản 2 Điều 22 Nghị định 328/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp có trách nhiệm:
“d) Kịp thời phối hợp, trao đổi, cung cấp đầy đủ thông tin theo đề nghị của các đơn vị chức năng của Bộ Công an và các cơ quan có thẩm quyền khác để tổ chức các biện pháp phòng, chống tin giả, tin sai sự thật;”
Như vậy, khi có đề nghị của các cơ quan chức năng, Doanh nghiệp cung cấp mạng xã hội có trách nhiệm phối hợp, trao đổi, cung cấp đầy đủ các thông tin để tổ chức các biện pháp phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.
3.2. Phải thiết lập đầu mối phối hợp 24/7
Theo điểm đ khoản 2 Điều 22 Nghị định 328/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp phải:
“đ) Thiết lập đầu mối phối hợp 24/7 với cơ quan chức năng của Bộ Công an và các cơ quan có thẩm quyền khác để tiếp nhận yêu cầu gắn nhãn, công bố, cảnh báo, ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin sau khi được xác thực là tin giả, tin sai sự thật hoặc khóa tạm thời hoặc vĩnh viễn các tài khoản mạng xã hội, trang cộng đồng, kênh nội dung tin giả, tin sai sự thật hoặc ngăn chặn, gỡ bỏ các ứng dụng tin giả, tin sai sự thật thực hiện theo quy định của pháp luật.”
Theo nội dung trên, đầu mối 24/7 được thiết lập để tiếp nhận các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền liên quan đến nhiều biện pháp khác nhau, bao gồm gắn nhãn, công bố, cảnh báo, ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin; đồng thời tiếp nhận yêu cầu xử lý đối với tài khoản mạng xã hội, trang cộng đồng, kênh nội dung hoặc ứng dụng liên quan đến tin giả, tin sai sự thật theo quy định pháp luật.
4. Khi nào doanh nghiệp mạng xã hội phải ngăn chặn, gỡ bỏ tin giả, tin sai sự thật?
Theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 328/2026/NĐ-CP, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp mạng xã hội có trách nhiệm ngăn chặn, không cho phép đăng tải hoặc gỡ bỏ tin giả, tin sai sự thật khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Được cơ quan chức năng có thẩm quyền gắn nhãn tin giả, tin sai sự thật;
- Được thông báo về tin giả, tin sai sự thật;
- Tin giả, tin sai sự thật đã được công bố;
- Có yêu cầu gỡ bỏ, ngăn chặn theo quy định của pháp luật.
Căn cứ theo điểm c khoản 4 Điều 10 Nghị định 328/2026/NĐ-CP, đối với một số thông tin thuộc điểm a khoản 2 Điều 4, sau khi được xác thực là tin giả, tin sai sự thật thì không thực hiện gắn nhãn.
Tuy nhiên, nếu cơ quan có thẩm quyền xét thấy cần gỡ bỏ, ngăn chặn nhằm bảo vệ lợi ích chung của cộng đồng, lợi ích của Nhà nước, an ninh, quốc phòng, đối ngoại thì doanh nghiệp cung cấp mạng xã hội phải thực hiện gỡ bỏ, ngăn chặn, không cho phép đăng tải, chia sẻ, phát tán các thông tin đó.
Trên đây là thông tin về “Doanh nghiệp cung cấp mạng xã hội phải làm gì để phòng chống tin giả?” Vui lòng xem chi tiết Nghị định 328/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS