Nghị định 328/2026/NĐ-CP quy định về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật như thế nào?

Nghị định 328/2026/NĐ-CP quy định từ việc nhận diện, phân loại đến kiểm chứng, gắn nhãn, công bố, cảnh báo, ngăn chặn và gỡ bỏ tin giả, tin sai sự thật. Vậy Nghị định 328/2026/NĐ-CP quy định như thế nào về phòng chống tin giả, tin sai sự thật?

1. Nghị định 328/2026/NĐ-CP quy định về phòng chống tin giả, tin sai sự thật như thế nào?

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Theo Điều 1 Nghị định 328/2026/NĐ-CP, phạm vi điều chỉnh của Nghị định gồm những nội dung sau:

  • Phân loại tin giả, tin sai sự thật, nguyên tắc, quản lý nhà nước, hợp tác quốc tế phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.
  • Quy trình xử lý tin giả, tin sai sự thật; một số biện pháp phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.
  • Thẩm quyền, trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.

1.2. Đối tượng áp dụng

Theo Điều 2 Nghị định 328/2026/NĐ-CP, đối tượng áp dụng Nghị định này bao gồm:

  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam.
  • Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam.
  • Tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài có hoạt động tại Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam; tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ Internet, mạng xã hội và thông tin xuyên biên giới hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam hoặc cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân Việt Nam.
  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến vi phạm pháp luật về tin giả, tin sai sự thật ảnh hưởng quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

1.3. Nguyên tắc phòng, chống tin giả, tin sai sự thật

Nguyên tắc phòng, chống tin giả, tin sai sự thật được quy định cụ thể trong Điều 5 Nghị định 328/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

  • Tuân thủ quy định của pháp luật; tôn trọng và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  • Chủ động phòng ngừa; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm minh mọi hành vi vi phạm pháp luật về tin giả, tin sai sự thật.
  • Bảo đảm công khai, minh bạch.
  • Bảo đảm lợi ích quốc gia, dân tộc, quốc phòng, an ninh, đối ngoại.
  • Quy trình xử lý tin giả, tin sai sự thật được quy định tại Nghị định này không điều chỉnh tin giả, tin sai sự thật trong các trường hợp:
    • Tin giả, tin sai sự thật đang trong quá trình điều tra, xét xử;
    • Tin giả, tin sai sự thật đã có kết luận từ cơ quan có thẩm quyền hoặc được công bố từ trước;
  • Tin giả, tin sai sự thật đang được các cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khác.
  • Bảo đảm sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa các bộ, ngành, địa phương và các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng.
Nghị định 328/2026/NĐ-CP quy định về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật như thế nào?
Nghị định 328/2026/NĐ-CP quy định về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật như thế nào? (Ảnh minh họa)

2. Tin giả, tin sai sự thật được hiểu và phân loại thế nào?

2.1. Tin giả, tin sai sự thật là gì?

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 328/2026/NĐ-CP, tin giả, tin sai sự thật là thông tin không có thật hoặc có một phần sự thật xâm hại đến an ninh, uy tín, hình ảnh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội hoặc quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, gồm các loại thông tin giả, sai sự thật, sai lệch, bịa đặt, vu khống, xuyên tạc.

Khoản 2 Điều 3 Nghị định này cũng quy định thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật là thông tin có thể là tin giả, tin sai sự thật.

2.2. Tin giả, tin sai sự thật được phân loại ra sao?

Căn cứ Điều 4 Nghị định 328/2026/NĐ-CP, tin giả, tin sai sự thật được phân loại theo độ nguy hại và pháp luật về tiếp cận thông tin.

Phân loại theo độ nguy hại

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 328/2026/NĐ-CP, theo mức độ nguy hại, tin giả, tin sai sự thật được chia thành 02 loại:

- Tin giả, tin sai sự thật gây hậu quả hoặc có nguy cơ gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng: Bao gồm các thông tin:

  • Tác động tiêu cực trên quy mô lớn đến an ninh quốc gia, quốc phòng, đối ngoại, trật tự, an toàn xã hội;
  • Xâm hại uy tín của Đảng, Nhà nước; uy tín, danh dự của lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước;
  • Có khả năng gây khủng hoảng truyền thông, kích động bạo loạn, gây hoang mang sâu sắc trong dư luận xã hội;

- Tin giả, tin sai sự thật nguy hại: Thông tin tác động trong phạm vi hẹp, xâm hại trực tiếp đến uy tín, danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân cụ thể.

Phân loại theo pháp luật về tiếp cận thông tin

Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 328/2026/NĐ-CP, căn cứ vào pháp luật về tiếp cận thông tin, tin giả, tin sai sự thật được chia thành 03 nhóm:

  • Tin giả, tin sai sự thật có chứa thông tin công dân không được tiếp cận;
  • Tin giả, tin sai sự thật có chứa thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện;
  • Tin giả, tin sai sự thật có chứa thông tin công dân được tiếp cận.

3. Quy trình xử lý tin giả, tin sai sự thật được thực hiện thế nào?

Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 328/2026/NĐ-CP, thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật được xử lý theo quy trình 06 bước như sau:

Bước 1. Phát hiện thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật.

Ở bước này, thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật được tiếp nhận và phát hiện từ các nguồn sau:

  • Phản ánh, tố giác của cá nhân, cơ quan, tổ chức về tin giả, tin sai sự thật;
  • Hoạt động giám sát, rà soát, kiểm soát thông tin của cơ quan chức năng có thẩm quyền trong công tác phòng, chống tin giả, tin sai sự thật;
  • Rà soát, cảnh báo của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp mạng xã hội, cung cấp dịch vụ thông tin xuyên biên giới hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam;
  • Yêu cầu của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp gửi đến cơ quan chức năng có thẩm quyền để kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật;
  • Yêu cầu kiểm chứng, xác minh, làm rõ của nạn nhân, tổ chức bị ảnh hưởng do thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật.

Bước 2: Kiểm chứng, xác minh, làm rõ thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật.

Bước 3: Gắn nhãn tin giả, tin sai sự thật: Sau khi kết luận thông tin là tin giả, tin sai sự thật, đơn vị trực tiếp kiểm chứng gắn nhãn tin giả, tin sai sự thật.

Bước 4: Công bố, cảnh báo tin giả, tin sai sự thật: Cơ quan, đơn vị trực tiếp kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật công bố, cảnh báo thông tin phải tuân thủ pháp luật về tiếp cận thông tin.

Bước 5: Ngăn chặn, gỡ bỏ tin giả, tin sai sự thật.

Bước 6: Áp dụng các hình thức xử lý.

4. Tin giả, tin sai sự thật được gắn nhãn thế nào?

Điều 10 Nghị định 328/2026/NĐ-CP quy định cơ quan, đơn vị trực tiếp kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật có trách nhiệm phải gắn nhãn tin giả, tin sai sự thật thuộc trường hợp phải gắn nhãn.

Trong đó, các trường hợp gắn nhãn tin giả, tin sai sự thật gồm:

  • Thông tin xác thực là tin giả, tin sai sự thật có chứa thông tin công dân được tiếp cận;
  • Thông tin xác thực là tin giả, tin sai sự thật có chứa thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện và tuân thủ pháp luật về tiếp cận thông tin;
  • Tin giả, tin sai sự thật do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra chưa được gắn nhãn tin giả, tin sai sự thật.

Thông tin được xác thực là tin giả, tin sai sự thật được gắn nhãn thông qua các hình thức:

  • Đánh dấu;
  • Hiển thị cảnh báo bằng ký hiệu, biểu tượng;
  • Thể hiện dòng chữ “TIN GIẢ, TIN SAI SỰ THẬT”.

Về thời hạn phải gắn nhãn, Chính phủ quy định là trong vòng 24 giờ kể từ khi cơ quan chức năng có thẩm quyền kết luận thông tin là tin giả, tin sai sự thật.

Sau khi tin giả, tin sai sự thật được gắn nhãn, cơ quan chức năng có thẩm quyền yêu cầu các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, dịch vụ viễn thông, mạng xã hội và thông tin xuyên biên giới rà soát thông tin tương tự xuất hiện trên nền tảng của mình để ngăn chặn, gỡ bỏ, cảnh báo.

5. Công bố, cảnh báo tin giả, tin sai sự thật

Điều 11 Nghị định 328/2026/NĐ-CP quy định việc công bố, cảnh báo được tiến hành sau khi kiểm chứng, xác minh, làm rõ và xác thực thông tin là tin giả, tin sai sự thật. Tùy theo tính chất, mức độ, hậu quả thiệt hại từ tin giả, tin sai sự thật để công bố, cảnh báo tin giả, tin sai sự thật thông qua các hình thức sau:

  • Gửi đến khu dân cư nơi cá nhân, tổ chức phát ngôn, làm, lưu trữ, tàng trữ, đăng tải, phát tán, chia sẻ, bình luận tin giả, tin sai sự thật và khu dân cư nơi bị ảnh hưởng bởi tin giả, tin sai sự thật để công bố, cảnh báo;
  • Gửi đến cơ quan, tổ chức nơi cá nhân làm việc và cơ quan, tổ chức nơi bị ảnh hưởng bởi tin giả, tin sai sự thật để công bố, cảnh báo;
  • Công bố, cảnh báo tin giả, tin sai sự thật trên trang, cổng thông tin hoặc ứng dụng công khai của cơ quan, đơn vị;
  • Công bố, cảnh báo trên cổng thông tin điện tử của các cơ quan chức năng có thẩm quyền trực tiếp kiểm chứng;
  • Công bố, cảnh báo trên các phương tiện truyền thông đại chúng;
  • Công bố, cảnh báo chính thức cấp nhà nước.

Riêng đối với tin giả, tin sai sự thật gây hậu quả hoặc có nguy cơ gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng, cơ quan có thẩm quyền phải tiến hành công bố ngay sau khi gắn nhãn. Đối với tin giả, tin sai sự thật nguy hại, việc công bố, cảnh báo được tiến hành trong thời hạn 12 giờ làm việc kể từ khi được gắn nhãn.

6. Ngăn chặn, gỡ bỏ tin giả, tin sai sự thật

Ngoài các biện pháp trên, sau khi kết luận đó là tin giả, tin sai sự thật, các cơ quan có thẩm quyền được tiến hành các biện pháp theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu cá nhân, tổ chức liên quan ngăn chặn, gỡ bỏ tin giả, tin sai sự thật.

Đồng thời, các cơ quan dưới đây có trách nhiệm ngăn chặn, không cho phép đăng tải hoặc gỡ bỏ tin giả, tin sai sự thật sau khi được cơ quan chức năng có thẩm quyền gắn nhãn, thông báo, công bố hoặc yêu cầu gỡ bỏ, ngăn chặn:

  • Cơ quan báo chí, truyền thông,
  • Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, viễn thông, mạng xã hội;
  • Doanh nghiệp cung cấp thông tin xuyên biên giới có hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam hoặc cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân Việt Nam

(theo Điều 12 Nghị định 328/2026/NĐ-CP)

Trên đây là thông tin về “Nghị định 328/2026/NĐ-CP quy định về phòng chống tin giả tin sai sự thật như thế nào?”. Thông qua bài viết, hy vọng bạn đã nắm rõ hơn cách nhận diện, phân loại và xử lý tin giả, tin sai sự thật, cũng như các bước kiểm chứng, gắn nhãn, công bố, cảnh báo, ngăn chặn và gỡ bỏ thông tin vi phạm.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến có thay thế chứng chỉ bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức không?

Xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến có thay thế chứng chỉ bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức không?

Xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến có thay thế chứng chỉ bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức không?

Thông tư 23/2026/TT-BNV quy định riêng về xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến và cấp chứng chỉ bồi dưỡng. Vậy xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến có thay thế chứng chỉ bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức không?

Cán bộ, công chức, viên chức được xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến khi đáp ứng những điều kiện gì?

Cán bộ, công chức, viên chức được xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến khi đáp ứng những điều kiện gì?

Cán bộ, công chức, viên chức được xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến khi đáp ứng những điều kiện gì?

Thông tư 23/2026/TT-BNV quy định điều kiện, hình thức và giá trị của xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến. Vậy cán bộ, công chức, viên chức được xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến khi đáp ứng những điều kiện gì?

Thiết lập khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện như thế nào?

Thiết lập khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện như thế nào?

Thiết lập khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện như thế nào?

Thông tư 23/2026/TT-BNV quy định việc thiết lập khóa học, sử dụng học liệu và quản lý khóa học bắt buộc, tự chọn. Vậy thiết lập khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện như thế nào?

Quy trình biên soạn giáo trình môn học chung trong giáo dục nghề nghiệp gồm những bước nào?

Quy trình biên soạn giáo trình môn học chung trong giáo dục nghề nghiệp gồm những bước nào?

Quy trình biên soạn giáo trình môn học chung trong giáo dục nghề nghiệp gồm những bước nào?

Biên soạn giáo trình môn học chung phải thực hiện đúng trình tự, bảo đảm yêu cầu về nội dung và nhân sự tham gia. Vậy quy trình biên soạn giáo trình môn học chung trong giáo dục nghề nghiệp gồm những bước nào?

Trường dạy nghề được tự chủ biên soạn, lựa chọn chương trình, giáo trình những môn học chung nào?

Trường dạy nghề được tự chủ biên soạn, lựa chọn chương trình, giáo trình những môn học chung nào?

Trường dạy nghề được tự chủ biên soạn, lựa chọn chương trình, giáo trình những môn học chung nào?

Việc biên soạn, lựa chọn chương trình, giáo trình môn học chung được Thông tư 82/2026/TT-BGDĐT phân định theo từng môn học. Vậy trường dạy nghề được tự chủ biên soạn, lựa chọn chương trình, giáo trình những môn học chung nào?

Trường đại học phải khảo sát mức độ hài lòng của người học và người tốt nghiệp như thế nào?

Trường đại học phải khảo sát mức độ hài lòng của người học và người tốt nghiệp như thế nào?

Trường đại học phải khảo sát mức độ hài lòng của người học và người tốt nghiệp như thế nào?

Khảo sát mức độ hài lòng là một nội dung đánh giá Chuẩn cơ sở giáo dục đại học. Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT quy định cụ thể hình thức, câu hỏi, cách tính và yêu cầu đối với phản hồi khảo sát. Vậy trường đại học phải khảo sát mức độ hài lòng của người học và người tốt nghiệp như thế nào?

Dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu phải đáp ứng điều kiện gì để được giao dịch trên sàn dữ liệu?

Dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu phải đáp ứng điều kiện gì để được giao dịch trên sàn dữ liệu?

Dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu phải đáp ứng điều kiện gì để được giao dịch trên sàn dữ liệu?

Nghị định 314/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về điều kiện để dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu phải đáp ứng để được giao dịch trên sàn dữ liệu. Nội dung dưới đây nêu chi tiết về vấn đề này.

Tổ chức, cá nhân phải đáp ứng điều kiện gì để tham gia giao dịch trên sàn dữ liệu?

Tổ chức, cá nhân phải đáp ứng điều kiện gì để tham gia giao dịch trên sàn dữ liệu?

Tổ chức, cá nhân phải đáp ứng điều kiện gì để tham gia giao dịch trên sàn dữ liệu?

Nghị định 314/2026/NĐ-CP quy định riêng điều kiện đối với tổ chức, cá nhân muốn tham gia giao dịch trên sàn dữ liệu, đồng thời quy định cách đăng ký tài khoản để thực hiện giao dịch. Dưới đây là thông tin chi tiết.