Doanh nghiệp công nghệ cao được hưởng ưu đãi gì theo quy định mới nhất?

Không phải mọi doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao đều được hưởng cùng một mức ưu đãi. Theo quy định mới, chính sách hỗ trợ sẽ gắn với từng nhóm doanh nghiệp và điều kiện đáp ứng cụ thể.

1. Doanh nghiệp công nghệ cao là gì?

Theo khoản 8 Điều 3 Luật Công nghệ cao 2025, số 133/2025/QH15, doanh nghiệp công nghệ cao là doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao, có hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ cao.

Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025, số 133/2025/QH15, doanh nghiệp công nghệ cao là doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí các tiêu chí sau:

  • Sản xuất sản phẩm công nghệ cao hoặc cung ứng dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật này và thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển quy định tại khoản 3 Điều 6 của Luật này;

  • Áp dụng các biện pháp thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng, hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam; trường hợp chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam thì áp dụng tiêu chuẩn khu vực, nước ngoài.

  • Sở hữu công nghệ, đồng sở hữu công nghệ, quyền sử dụng hợp pháp công nghệ hoặc có hoạt động chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật để phát triển và ứng dụng công nghệ cao, sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ công nghệ cao;

  • Đáp ứng tiêu chí về doanh thu, chi nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam, lao động trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển.

Doanh nghiệp công nghệ cao được hưởng ưu đãi gì theo quy định mới nhất?
Doanh nghiệp công nghệ cao được hưởng ưu đãi gì theo quy định mới nhất? (Ảnh minh họa)

2. Doanh nghiệp công nghệ cao được phân loại thành mấy nhóm?

Theo khoản 3 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025, số 133/2025/QH15, Doanh nghiệp công nghệ cao được phân loại thành hai nhóm, bao gồm doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 và doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2.

*Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1

- Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm là doanh nghiệp công nghệ cao đáp ứng tiêu chí:

  • Sở hữu công nghệ, đồng sở hữu công nghệ, quyền sử dụng hợp pháp công nghệ hoặc có hoạt động chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật để phát triển và ứng dụng công nghệ cao, sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ công nghệ cao;

  • Đáp ứng tiêu chí về doanh thu, chi nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam, lao động trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển.

- Và đáp ứng một trong những tiêu chí sau:

  • Thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao;

  • Sản xuất sản phẩm công nghệ cao đạt tỷ lệ nội địa hóa tối thiểu do Chính phủ quy định theo ngành, lĩnh vực; đồng thời bảo đảm tổng mức chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam hằng năm đạt tối thiểu 1% trên doanh thu thuần sau khi trừ giá trị đầu vào.

*Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là doanh nghiệp công nghệ cao đáp ứng tiêu chí:

  • Sở hữu công nghệ, đồng sở hữu công nghệ, quyền sử dụng hợp pháp công nghệ hoặc có hoạt động chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật để phát triển và ứng dụng công nghệ cao, sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ công nghệ cao;

  • Đáp ứng tiêu chí về doanh thu, chi nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam, lao động trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển.

3. Doanh nghiệp công nghệ cao được hưởng ưu đãi gì theo quy định mới nhất?

Theo khoản 3 Điều 16 Luật Công nghệ cao 2025, số 133/2025/QH15, doanh nghiệp công nghệ cao được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ như sau:

- Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ cao nhất theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về thuế, pháp luật về đất đai và các chính sách khác theo quy định của pháp luật có liên quan;

- Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về thuế, pháp luật về đất đai và chính sách khác theo quy định của pháp luật có liên quan;

Trên đây là thông tin về việc Doanh nghiệp công nghệ cao được hưởng ưu đãi gì theo quy định mới nhất?…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Ứng dụng công nghệ chiến lược được hưởng những chính sách hỗ trợ nào?

Ứng dụng công nghệ chiến lược được hưởng những chính sách hỗ trợ nào?

Ứng dụng công nghệ chiến lược được hưởng những chính sách hỗ trợ nào?

Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 quy định chính sách khuyến khích ứng dụng công nghệ chiến lược trong phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh. Vậy ứng dụng công nghệ chiến lược được hưởng những chính sách hỗ trợ nào? Và hoạt động nào thuộc phạm vi áp dụng?

Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì?

Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì?

Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì?

Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 quy định các tiêu chí đối với trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao để được hưởng mức ưu đãi, hỗ trợ cao nhất. Vậy trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì, hoạt động nghiên cứu tại trung tâm gồm những nội dung nào và việc công nhận được thực hiện ra sao?

 

Nhân lực công nghệ cao gồm những đối tượng nào? Nhân lực công nghệ cao được hưởng chính sách ưu đãi gì?

Nhân lực công nghệ cao gồm những đối tượng nào? Nhân lực công nghệ cao được hưởng chính sách ưu đãi gì?

Nhân lực công nghệ cao gồm những đối tượng nào? Nhân lực công nghệ cao được hưởng chính sách ưu đãi gì?

Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 quy định về nguồn nhân lực tham gia nghiên cứu, phát triển và đưa công nghệ cao, công nghệ chiến lược vào thực tiễn. Vậy nhân lực công nghệ cao gồm những đối tượng nào? Nhân lực công nghệ cao được hưởng chính sách ưu đãi gì? 

Đã có Bảng so sánh Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, số 23/2026/QH16 với các quy định liên quan

Đã có Bảng so sánh Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, số 23/2026/QH16 với các quy định liên quan

Đã có Bảng so sánh Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, số 23/2026/QH16 với các quy định liên quan

Bảng so sánh Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, số 23/2026/QH16 giúp người đọc nhanh chóng nhận diện những thay đổi quan trọng trong quy định về hoạt động ngân hàng, quản lý ngoại hối và cơ chế tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định mới nhất tại Nghị định 225/2026/NĐ-CP?

Các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định mới nhất tại Nghị định 225/2026/NĐ-CP?

Các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định mới nhất tại Nghị định 225/2026/NĐ-CP?

Nghị định 225/2026/NĐ-CP đã quy định lại cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ, trong đó xác định cụ thể các tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ. Vậy theo quy định mới, Bộ Khoa học và Công nghệ có những đơn vị nào và các đơn vị này được phân loại ra sao?