Chức năng nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ gồm những gì?

Nghị định 225/2026/NĐ-CP ban hành ngày 24/6/2026 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ. Vậy chức năng nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ gồm những gì theo văn bản này?

1. Chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ

Căn cứ Điều 1 Nghị định 225/2026/NĐ-CP, Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước.  Các lĩnh vực thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ bao gồm:

  • Hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ;
  • Sở hữu trí tuệ;
  • Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
  • Năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân;
  • Bưu chính; Viễn thông; 
  • Tần số vô tuyến điện; 
  • Công nghiệp công nghệ số; ứng dụng công nghệ thông tin; 
  • Trí tuệ nhân tạo; giao dịch điện tử; chuyển đổi số quốc gia 
  • Bưu chính và viễn thông: Bưu chính; viễn thông; tần số vô tuyến điện.

Đồng thời, Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của bộ theo quy định của pháp luật.

Chức năng nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ gồm những gì? 2

Chức năng, nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Nghị định 223/2026/NĐ-CP (Ảnh minh họa)

2. Nhiệm vụ, quyền hạn về xây dựng pháp luật và quản lý các ngành, lĩnh vực chuyên môn của Bộ Khoa học và Công nghệ

2.1. Xây dựng pháp luật, chính sách, chiến lược và tổ chức thực hiện

Theo khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Nghị định 225/2026, Bộ có nhiệm vụ trình Chính phủ các dự án, dự thảo văn bản pháp luật; trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển và các chương trình, dự án, đề án quan trọng thuộc lĩnh vực được giao quản lý. Bộ cũng ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình.

Theo khoản 4 và khoản 5 Điều 2, Bộ xây dựng, ban hành kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm; hướng dẫn, tổng hợp, kiểm tra kế hoạch hằng năm của bộ, ngành, địa phương; phê duyệt các chương trình, nhiệm vụ theo phạm vi quản lý, phân cấp, ủy quyền. Bộ đồng thời chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án đã được phê duyệt.

Theo khoản 6 Điều 2, Bộ thực hiện việc cấp, cấp lại, công nhận, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ, thu hồi, chấm dứt hoặc hủy bỏ hiệu lực các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy công nhận, giấy đăng ký trong phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

2.2. Quản lý các ngành, lĩnh vực chuyên môn

Từ khoản 7 đến khoản 17 Điều 2, Nghị định 225/2026/NĐ-CP quy định các nhóm nhiệm vụ chuyên môn như sau:

Nhóm nhiệm vụ 

Nội dung chủ yếu

Hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 

Quản lý nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, dịch vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Bộ còn xây dựng, hướng dẫn, tổ chức thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát Sandbox đối với sản phẩm, dịch vụ và mô hình kinh doanh mới dựa trên công nghệ thuộc phạm vi quản lý của Bộ

Phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số 

Hướng dẫn cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập; thành lập, thẩm định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức này theo quy định; thực hiện chính sách phát triển nhân lực, nhân tài; quản lý thông tin, thư viện, thống kê và phát triển Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. 

Sở hữu trí tuệ 

Xây dựng, hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy trình xác lập, chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp; quản lý hoạt động chuyển quyền sử dụng, đại diện, giám định sở hữu công nghiệp; quản lý hoạt động sáng kiến; hỗ trợ khai thác, phát triển, thương mại hóa tài sản trí tuệ; chủ trì tổ chức giải quyết tranh chấp về sở hữu công nghiệp và tranh chấp thương mại liên quan theo quy định. 

Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa 

Quản lý tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đo lường; làm đầu mối thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Bộ còn quản lý mã số, mã vạch, nhãn hàng hóa, nhãn điện tử, hộ chiếu số, truy xuất nguồn gốc và hạ tầng chất lượng quốc gia 

Năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân 

Quản lý năng lượng nguyên tử; bảo đảm an toàn bức xạ và hạt nhân, an ninh và thanh sát hạt nhân, ứng phó sự cố; thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giám sát an toàn trong lĩnh vực này. 

Bưu chính 

Kiểm tra hoạt động cung ứng dịch vụ bưu chính công ích; quy định, quản lý giá và chất lượng dịch vụ theo pháp luật; quản lý tem bưu chính, an toàn bưu chính, mã bưu chính quốc gia; hướng dẫn hoạt động của mạng bưu chính công cộng và mạng phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước. 

Viễn Thông

Quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet; tổ chức đấu giá, chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông và tên miền quốc gia “.vn”; quản lý giá dịch vụ, kết nối mạng, phát triển và sử dụng chung hạ tầng; chủ trì bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và quản lý chất lượng viễn thông, Internet .

Tần số vô tuyến điện 

Tổ chức thực hiện quy hoạch phổ tần số; phối hợp phân bổ băng tần phục vụ quốc phòng, an ninh; quy định điều kiện phân bổ, ấn định và sử dụng tần số. Bộ thực hiện kiểm tra, kiểm soát tần số, xử lý nhiễu có hại; phối hợp quốc tế về tần số và quỹ đạo vệ tinh; trình ban hành, tổ chức thực hiện quy định về đấu giá, thi tuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng tần số.

Công nghệ số và trí tuệ nhân tạo 

Xây dựng chính sách phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, bán dẫn, trí tuệ nhân tạo; thẩm định chương trình, kế hoạch, dự án; quản lý, điều phối, phát triển hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia; quản lý, giám sát hoạt động trí tuệ nhân tạo; hỗ trợ xúc tiến đầu tư, thương mại và quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ. 

Chuyển đổi số quốc gia 

Chủ trì quản lý nhà nước, điều phối quốc gia về chuyển đổi số; triển khai các nhiệm vụ về Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số; xây dựng Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số; quản lý hệ thống số, nền tảng số dùng chung quốc gia; xây dựng chỉ số và công bố mức độ chuyển đổi số. 

Giao dịch điện tử 

Quản lý yêu cầu kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, dịch vụ trong giao dịch điện tử; quản lý chữ ký điện tử, dịch vụ tin cậy và tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy; công nhận chữ ký, chứng thư và tổ chức chứng thực điện tử nước ngoài theo pháp luật; phát triển hạ tầng chứng thực điện tử quốc gia và quy định việc liên thông giữa các hệ thống chữ ký số. 

3. Các nhiệm vụ quản lý, hỗ trợ và tổ chức hoạt động khác của Bộ Khoa học và Công nghệ 

Ngoài nhiệm vụ xây dựng pháp luật và quản lý các lĩnh vực chuyên môn, Bộ Khoa học và Công nghệ còn thực hiện các nhiệm vụ về bảo đảm thông tin, phát triển nhân lực, hợp tác quốc tế, quản lý nguồn lực và tổ chức hoạt động theo khoản 18 đến khoản 35 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP. 

3.1 Thứ nhất, bảo đảm thông tin phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước

Theo khoản 18 và khoản 19 Điều 2, Bộ xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác mạng bưu chính, viễn thông dùng riêng và mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của các cơ quan Đảng, Nhà nước. Bộ quyết định các biện pháp huy động mạng, dịch vụ, phương tiện, thiết bị truyền dẫn thông tin phục vụ các trường hợp khẩn cấp về an ninh quốc gia, thiên tai, địch họa theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. .

3.2 Xét tặng giải thưởng, kiểm tra, nhân lực và truyền thông

Theo khoản 20 đến khoản 24, Bộ quản lý, tổ chức xét tặng các giải thưởng thuộc phạm vi quản lý; thực hiện thi đua, khen thưởng; phòng ngừa, ngăn chặn hoạt động thông tin vi phạm theo chức năng được giao; kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân, phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí; đào tạo, phát triển nhân lực và truyền thông, phổ biến tri thức khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.

3.3 Về hợp tác quốc tế và dịch vụ sự nghiệp công

Theo khoản 25 và khoản 26, Bộ thực hiện các hoạt động hợp tác, hội nhập quốc tế; đề xuất ký kết, tổ chức thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế theo thẩm quyền; quản lý, giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và thực hiện quản lý nhà nước về giá dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực quản lý.

3.4 Về ngân sách, nền tảng số và cơ sở dữ liệu

Theo khoản 27 và khoản 28, Bộ quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách; hướng dẫn, tổng hợp, đề xuất dự toán ngân sách cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng, quản lý, vận hành các nền tảng số, hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.

3.5 Về tài chính, tổ chức bộ máy và quản trị nội bộ

Theo khoản 29 đến khoản 35, Bộ quản lý tài chính, tài sản, ngân sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách và dự án đầu tư; thực hiện quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, nhân sự; quản lý hội, quỹ, tổ chức phi Chính phủ trong lĩnh vực được giao; thực hiện cải cách hành chính và các nhiệm vụ khác theo pháp luật hoặc do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.

Trên đây là thông tin về Chức năng nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ theo Nghị định 225/2026/NĐ-CP. Vui lòng xem chi tiết tại Nghị định 225/2026/NĐ-CP trên LuatVietNam.vn và các tính năng liên quan như: Trình trạng hiệu lực, Lược đồ…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Việc lựa chọn địa phương thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa được thực hiện theo các tiêu chí về di sản, công tác bảo tồn, quản lý và phát huy giá trị di sản. Vậy địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa theo Nghị định 282/2026/NĐ-CP?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo hướng kết hợp cơ chế tiền kiểm và hậu kiểm. Vậy trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm? Thời hạn và nội dung kiểm tra được quy định ra sao?

 

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, trong đó phân định rõ hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn giải quyết đối với từng trường hợp. Vậy hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Tỷ lệ khả năng chi trả là một trong những chỉ tiêu bảo đảm an toàn mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động. Vậy quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu? Cách tính tỷ lệ này và trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân được quy định như thế nào tại Thông tư 40/2026/TT-NHNN?

 

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động, đồng thời hướng dẫn cách xác định vốn tự có và tài sản có rủi ro. Vậy tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

 

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, bao gồm an toàn vốn, khả năng chi trả, sử dụng nguồn vốn và hoạt động cho vay. Vậy Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

 

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, từ nguồn kinh phí, lập dự toán đến quản lý, sử dụng và quyết toán. Vậy Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định cụ thể về hạn chế, giới hạn cho vay đối với các nhóm khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân, trong đó có thành viên là pháp nhân. Vậy quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu? Việc xác định giới hạn cho vay được thực hiện như thế nào?

 

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược kéo dài qua nhiều năm, việc cấp kinh phí phải phù hợp với tiến độ và nhu cầu thực hiện từng giai đoạn. Vậy nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào? Thông tư 49/2026/TT-BKHCN đã có quy định cụ thể về vấn đề này.

 

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tự chủ trong việc mua sắm, thuê máy móc, thiết bị và dịch vụ phục vụ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Vậy tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?