Nhà thầu xây dựng phải dừng thi công trong những trường hợp nào?

Trong quá trình thi công xây dựng, nhà thầu phải bảo đảm các yêu cầu về chất lượng và an toàn công trình. Vậy nhà thầu xây dựng phải dừng thi công trong những trường hợp nào theo quy định hiện hành? 

1. Nhà thầu xây dựng phải dừng thi công trong những trường hợp nào?

Theo khoản 9 Điều 15 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định:

Điều 15. Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng

...

9. Dừng thi công xây dựng đối với công việc xây dựng, bộ phận, hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng khi phát hiện có sai sót, khiếm khuyết về chất lượng hoặc xảy ra sự cố công trình, thực hiện giải quyết sự cố và khắc phục các sai sót, khiếm khuyết, sự cố này. Dừng thi công xây dựng khi phát hiện nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động và có biện pháp khắc phục để bảo đảm an toàn trước khi tiếp tục thi công; khắc phục hậu quả tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động xảy ra trong quá trình thi công xây dựng công trình.

...

Như vậy, nhà thầu thi công xây dựng phải dừng thi công trong các trường hợp sau:

  • Khi phát hiện công việc xây dựng, bộ phận, hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng có sai sót, khiếm khuyết về chất lượng hoặc xảy ra sự cố công trình. Khi đó, nhà thầu phải thực hiện giải quyết sự cố và khắc phục các sai sót, khiếm khuyết, sự cố.

  • Khi phát hiện nguy cơ xảy ra tai nạn lao động hoặc sự cố gây mất an toàn lao động. Nhà thầu phải có biện pháp khắc phục để bảo đảm an toàn trước khi tiếp tục thi công; đồng thời khắc phục hậu quả tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động xảy ra trong quá trình thi công xây dựng công trình.

Nhà thầu xây dựng phải dừng thi công trong những trường hợp nào?

2. Nhà thầu thi công xây dựng phải lập và trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung gì khi thi công xây dựng?

Theo khoản 3 Điều 15 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, khi thi công xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng phải lập và trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung sau:

  • Kế hoạch tổ chức thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử, quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật;

  • Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình; biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể biện pháp bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng công trình.

    Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 50 và khoản 3 Điều 51 Luật Xây dựng 2025, nhà thầu thi công có thể lập riêng biện pháp bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng công trình và trình chủ đầu tư chấp thuận trước khi tổ chức thi công;

  • Tiến độ thi công xây dựng công trình;

  • Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng; nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận, hạng mục công trình; nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng;

  • Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định của hợp đồng xây dựng.

3. Thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình bao gồm những nội dung nào?

Theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, công trình xây dựng phải được giám sát trong suốt quá trình thi công xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Xây dựng 2025.

Nội dung thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình bao gồm:

  • Kiểm tra sự phù hợp về năng lực của nhà thầu thi công xây dựng so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, gồm nhân lực, thiết bị thi công và hệ thống quản lý chất lượng;

  • Xem xét, chấp thuận các nội dung do nhà thầu trình theo khoản 3 Điều 15 Nghị định 207/2026/NĐ-CP và yêu cầu nhà thầu chỉnh sửa cho phù hợp với thực tế thi công và hợp đồng xây dựng. Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư có thể thỏa thuận giao nhà thầu giám sát thi công xây dựng lập và yêu cầu nhà thầu thi công thực hiện một số nội dung theo quy định;

  • Kiểm tra việc tổ chức thi công của nhà thầu so với biện pháp thi công và biện pháp bảo đảm an toàn đã được chấp thuận;

  • Kiểm tra, chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị sử dụng cho công trình theo quy định;

  • Kiểm tra, đôn đốc việc thi công tại hiện trường bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng và tiến độ thi công;

  • Giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn trong thi công, các biện pháp bảo đảm an toàn đối với công trình lân cận và công tác quan trắc công trình;

  • Đề nghị chủ đầu tư điều chỉnh thiết kế khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế;

  • Yêu cầu nhà thầu tạm dừng thi công khi chất lượng thi công không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không bảo đảm an toàn hoặc có vi phạm về quản lý an toàn làm xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động; đồng thời phối hợp xử lý các vướng mắc, phát sinh và khắc phục sự cố;

  • Kiểm tra phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, việc lấy mẫu, lưu mẫu, thí nghiệm; kiểm tra, đánh giá kết quả thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, kết quả quan trắc và các tài liệu liên quan phục vụ nghiệm thu;

  • Tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo Điều 8 Nghị định 207/2026/NĐ-CP nếu có;

  • Thực hiện nghiệm thu theo quy định; kiểm tra, xác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn thành và bản vẽ hoàn công;

  • Thực hiện các nội dung khác theo quy định của hợp đồng xây dựng.

​Trên đây là thông tin về việc Nhà thầu xây dựng phải dừng thi công trong những trường hợp nào?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tiêu chuẩn người lái tàu bay, tiếp viên phục vụ chuyến bay chuyên cơ mới nhất

Tiêu chuẩn người lái tàu bay, tiếp viên phục vụ chuyến bay chuyên cơ mới nhất

Tiêu chuẩn người lái tàu bay, tiếp viên phục vụ chuyến bay chuyên cơ mới nhất

Theo Nghị định 264/2026/NĐ-CP, người lái tàu bay và tiếp viên phục vụ chuyến bay chuyên cơ phải đáp ứng các yêu cầu riêng về chuyên môn, kinh nghiệm và điều kiện thực hiện nhiệm vụ. Vậy tiêu chuẩn cụ thể đối với từng vị trí được quy định như thế nào?