Thông tư 05/2026/TT-BDTTG quy định đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen trong lĩnh vực dân tộc và tôn giáo. Vậy ai được tặng Giấy khen trong lĩnh vực dân tộc và tôn giáo? Mức tiền thưởng của người được tặng Giấy khen là bao nhiêu
- 1. Ai được tặng Giấy khen trong lĩnh vực dân tộc và tôn giáo?
- 1.1. Cá nhân được tặng Giấy khen khi đáp ứng tiêu chuẩn nào?
- 1.2. Tập thể được tặng Giấy khen khi đáp ứng tiêu chuẩn nào?
- 1.3. Hộ gia đình, người đang học tập và đối tượng khác được tặng Giấy khen khi nào?
- 2. Mức tiền thưởng của người được tặng Giấy khen là bao nhiêu?
- 3. Hồ sơ đề nghị tặng Giấy khen trong lĩnh vực dân tộc và tôn giáo gồm những gì?
1. Ai được tặng Giấy khen trong lĩnh vực dân tộc và tôn giáo?
Căn cứ khoản 1 Điều 10 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG quy định:
“ Điều 10. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen
1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo tặng Giấy khen cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình và các đối tượng khác thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị có thành tích trong thực hiện nhiệm vụ, phong trào thi đua hoặc có đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại Điều này.”
Như vậy, cá nhân, tập thể, hộ gia đình và các đối tượng khác thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị được xét tặng Giấy khen khi có thành tích trong thực hiện nhiệm vụ, phong trào thi đua hoặc có đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị, đồng thời đạt một trong các tiêu chuẩn theo quy định.

1.1. Cá nhân được tặng Giấy khen khi đáp ứng tiêu chuẩn nào?
Khoản 2 Điều 10 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG quy định cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau được xét tặng Giấy khen:
- Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phát động hoặc tổ chức thực hiện;
- Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ; có phẩm chất đạo đức tốt; giữ gìn đoàn kết nội bộ; thường xuyên học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;
- Có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị, được xét tặng nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);
- Là cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài có thành tích, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
1.2. Tập thể được tặng Giấy khen khi đáp ứng tiêu chuẩn nào?
Đối với tập thể, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
- Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nội bộ đoàn kết và có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phát động hoặc tổ chức thực hiện;
- Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ; thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho thành viên trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với thành viên trong tập thể;
- Có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong quá trình xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị, được xét tặng nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);
- Tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
1.3. Hộ gia đình, người đang học tập và đối tượng khác được tặng Giấy khen khi nào?
Căn cứ khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 10 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG quy định:
- Hộ gia đình có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả cho địa phương, cộng đồng và xã hội trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị; chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
- Cá nhân, tập thể người đang học tập tại các cơ sở giáo dục thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo có thành tích xuất sắc trong học tập, rèn luyện, nghiên cứu khoa học, hoạt động phong trào hoặc có đóng góp tích cực cho nhà trường, cơ quan, đơn vị.
- Đối tượng khác có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.
2. Mức tiền thưởng của người được tặng Giấy khen là bao nhiêu?
Theo điểm e khoản 1 Điều 57 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, cá nhân được tặng Giấy khen được nhận mức tiền thưởng bằng 0,3 lần mức lương cơ sở, kèm theo bằng, khung.
Đối với các đối tượng khác:
- Tập thể: được tặng bằng, khung và tiền thưởng gấp hai lần tiền thưởng đối với cá nhân.
- Hộ gia đình: mức tiền thưởng bằng 1,5 lần mức tiền thưởng tương ứng tặng cho cá nhân.
Tiền thưởng được tính theo mức lương cơ sở đang có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định khen thưởng. Sau khi nhân với hệ số mức lương cơ sở, tiền thưởng được làm tròn số lên hàng chục nghìn đồng tiền Việt Nam.
Hiện nay theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, lương cơ sở là 2,53 triệu đồng/tháng; vậy mức tiền thưởng cụ thể với từng trường hợp như sau:
|
Đối tượng |
Cách tính |
Tiền thưởng |
|
Cá nhân |
2.530.000 × 0,3 = 759.000 đồng |
760.000 đồng |
|
Tập thể |
2.530.000 × 0,3 × 2 = 1.518.000 đồng |
1.520.000 đồng |
|
Hộ gia đình |
2.530.000 × 0,3 × 1,5 = 1.138.500 đồng |
1.140.000 đồng |
Lưu ý: Các mức tiền thưởng trên đã được làm tròn lên hàng chục nghìn đồng theo quy định. Mức lương cơ sở dùng để tính thưởng là mức có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định khen thưởng.
3. Hồ sơ đề nghị tặng Giấy khen trong lĩnh vực dân tộc và tôn giáo gồm những gì?
Thành phần hồ sơ tại khoản 1 Điều 11 gồm:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng của cơ quan, đơn vị có cá nhân, tập thể, hộ gia đình được đề nghị khen thưởng;
- Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể, hộ gia đình được đề nghị khen thưởng theo mẫu quy định;
- Biên bản bình xét thi đua, biên bản họp xét khen thưởng của cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua, khen thưởng có thẩm quyền;
- Văn bản, tài liệu chứng minh thành tích, kết quả, đóng góp và việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn xét khen thưởng theo quy định của pháp luật và của Thông tư này; đối với từng hình thức khen thưởng, đối tượng và trường hợp cụ thể, thực hiện theo quy định về thành phần hồ sơ tương ứng.
- Đối với hồ sơ đề nghị khen thưởng có liên quan đến yếu tố nước ngoài, thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và pháp luật có liên quan.
Đối với từng trường hợp cụ thể, hồ sơ phải có đầy đủ tài liệu chứng minh việc đáp ứng tiêu chuẩn của các hình thức khen thưởng theo quy định.
Về mẫu báo cáo thành tích, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2026/TT-BDTTG quy định:
- Mẫu số 1c: Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với cá nhân (khen thưởng công trạng).
- Mẫu số 1d: Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Giấy khen cho tập thể (khen thưởng công trạng).
- Mẫu số 1đ: Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Giấy khen (thành tích xuất sắc đột xuất/khen thưởng chuyên đề ...) cho cá nhân, tập thể và hộ gia đình.
Trên đây là thông tin về “Ai được tặng Giấy khen trong lĩnh vực dân tộc và tôn giáo? Mức tiền thưởng của người được tặng Giấy khen” theo Thông tư 05/2026/TT-BDTTG và Nghị định 368/2026/NĐ-CP. Bạn đọc có thể xem chi tiết các văn bản và nội dung liên quan trên LuatVietnam.vn.
RSS