Điều kiện được tặng Cờ thi đua của Bộ Dân tộc và Tôn giáo là gì? Được tặng thưởng bao nhiêu tiền?

Thông tư 05/2026/TT-BDTTG quy định cụ thể việc xét tặng “Cờ thi đua của Bộ Dân tộc và Tôn giáo” đối với phong trào thi đua thường xuyên và thi đua theo chuyên đề. Vậy điều kiện được tặng Cờ thi đua của Bộ Dân tộc và Tôn giáo là gì? Được tặng thưởng bao nhiêu tiền?

1. Điều kiện được tặng Cờ thi đua của Bộ Dân tộc và Tôn giáo là gì?

Đối với phong trào thi đua thường xuyên hằng năm, Cờ thi đua của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được xét tặng cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua do Bộ Dân tộc và Tôn giáo tổ chức và đáp ứng các tiêu chuẩn tại khoản 1 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng.

Đây là quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG.. Theo khoản 1 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng, tập thể được xét tặng cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh phải là tập thể dẫn đầu phong trào thi đua của cụm, khối thi đua do Bộ, ban, ngành, tỉnh tổ chức và đáp ứng các tiêu chuẩn:

  • Hoàn thành vượt các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm;
  • Là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong Bộ, ban, ngành, tỉnh;
  • Nội bộ đoàn kết;
  • Tổ chức đảng được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;
  • Tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và các tệ nạn xã hội khác.

Khoản 1 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng quy định các tiêu chuẩn cơ bản đối với cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh. Trong đó, Luật 06/2026/QH16 đã thay thế cụm từ “tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” tại điểm b khoản 1 Điều 26 bằng “tổ chức đảng được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên”. Như vậy, đối với việc xét tặng Cờ thi đua của Bộ Dân tộc và Tôn giáo theo phong trào thi đua thường xuyên hằng năm, tập thể không chỉ phải đứng đầu phong trào thi đua mà còn phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về kết quả thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ; tính tiêu biểu, xuất sắc; đoàn kết nội bộ; kết quả đánh giá tổ chức đảng và việc thực hành tiết kiệm, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định nêu trên.

2. Cờ thi đua của Bộ Dân tộc và Tôn giáo theo chuyên đề được xét tặng thế nào?

Điều kiện được tặng Cờ thi đua của Bộ Dân tộc và Tôn giáo là gì? Được tặng thưởng bao nhiêu tiền?
Điều kiện được tặng Cờ thi đua của Bộ Dân tộc và Tôn giáo là gì? Được tặng thưởng bao nhiêu tiền?

Ngoài phong trào thi đua thường xuyên hằng năm, Cờ thi đua của Bộ Dân tộc và Tôn giáo còn được xét tặng đối với phong trào thi đua theo chuyên đề.

Theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG, danh hiệu này được xét tặng cho:

Tập thể dẫn đầu phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ Dân tộc và Tôn giáo phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào thi đua. Quy định này phù hợp với khoản 2 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng về cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh. Theo đó, danh hiệu cờ thi đua được tặng cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ, ban, ngành, tỉnh phát động, có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào. Đáng chú ý, đối với từng phong trào thi đua theo chuyên đề, đối tượng và tiêu chuẩn xét tặng cụ thể không được quy định chung cho tất cả các phong trào.

Khoản 3 Điều 5 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG quy định đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Cờ thi đua của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được xác định trong kế hoạch hoặc văn bản phát động của từng phong trào thi đua.Do đó, khi xét Cờ thi đua theo chuyên đề cần căn cứ đồng thời vào:

  • Thời gian thực hiện phong trào phải từ 03 năm trở lên;
  • Tập thể phải là tập thể dẫn đầu phong trào;
  • Việc xét tặng được thực hiện khi tổng kết phong trào;
  • Đối tượng và tiêu chuẩn cụ thể phải đáp ứng theo kế hoạch hoặc văn bản phát động của chính phong trào đó.

3. Được tặng Cờ thi đua của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được thưởng bao nhiêu tiền?

Tập thể được tặng Cờ thi đua của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được thưởng 08 lần mức lương cơ sở.

Cụ thể, điểm e khoản 2 Điều 53 Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định:

“Danh hiệu cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng cờ và được thưởng 08 lần mức lương cơ sở.”

Như vậy, mức tiền thưởng được xác định theo công thức:

Tiền thưởng = 08 x mức lương cơ sở

Tuy nhiên, số tiền cụ thể không được cố định bằng một mức tiền trong Nghị định 368/2026/NĐ-CP mà phụ thuộc vào mức lương cơ sở đang có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định công nhận danh hiệu thi đua.

Theo khoản 1 Điều 52 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, tiền thưởng đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình được tính trên cơ sở mức lương cơ sở do Chính phủ quy định đang có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định công nhận danh hiệu thi đua hoặc quyết định hình thức khen thưởng. Sau khi lấy mức lương cơ sở nhân với hệ số tiền thưởng, số tiền được làm tròn lên hàng chục nghìn đồng Việt Nam theo khoản 2 Điều 52 Nghị định 368/2026/NĐ-CP. Do đó, để xác định chính xác tập thể được nhận bao nhiêu tiền tại một thời điểm cụ thể, cần lấy mức lương cơ sở đang có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định tặng Cờ thi đua nhân với 08.

4. Ai quyết định tặng Cờ thi đua của Bộ Dân tộc và Tôn giáo?

Thẩm quyền quyết định tặng cờ thi đua của Bộ, ban, ngành được quy định tại khoản 2 Điều 79 Luật Thi đua, khen thưởng, đã được sửa đổi bởi Luật 06/2026/QH16.

Theo đó, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và những người đứng đầu cơ quan được quy định tại khoản này có thẩm quyền quyết định tặng cờ thi đua của Bộ, ban, ngành. Đối với Bộ Dân tộc và Tôn giáo, việc xét tặng Cờ thi đua được thực hiện theo quy trình tại Thông tư 05/2026/TT-BDTTG.

Theo khoản 2 Điều 12 Thông tư này, đối với danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Dân tộc và Tôn giáo”, Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ có trách nhiệm tiếp nhận, tổng hợp, thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ xem xét, trình Bộ trưởng quyết định theo thẩm quyền.Việc xét tặng được thực hiện trên cơ sở kết quả thực hiện phong trào thi đua và tiêu chuẩn theo Luật Thi đua, khen thưởng, văn bản hướng dẫn thi hành và Thông tư 05/2026/TT-BDTTG. Đối với từng phong trào, việc bình xét, lựa chọn tập thể dẫn đầu và thời hạn gửi hồ sơ thực hiện theo kế hoạch, hướng dẫn của phong trào thi đua.

Trên đây là thông tin về “Điều kiện được tặng Cờ thi đua của Bộ Dân tộc và Tôn giáo là gì? Được tặng thưởng bao nhiêu tiền?”. Theo quy định, điều kiện xét tặng được xác định khác nhau giữa phong trào thi đua thường xuyên và phong trào thi đua theo chuyên đề; tập thể được tặng Cờ thi đua của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được thưởng 08 lần mức lương cơ sở theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Khi nào Việt Nam thực hiện cơ chế Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động?

Khi nào Việt Nam thực hiện cơ chế Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động?

Khi nào Việt Nam thực hiện cơ chế Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động?

Việt Nam có thể áp dụng cơ chế Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động tại những quốc gia chưa cần thành lập Đại sứ quán thường trú. Vậy khi nào Việt Nam thực hiện cơ chế Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động và thời gian thí điểm kéo dài bao lâu?

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Thông tư 56/2026/TT-BCT ban hành các mẫu văn bản sử dụng trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản. Tùy từng trường hợp, tổ chức, cá nhân phải sử dụng mẫu đề nghị tương ứng. Dưới đây là trọn bộ các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo quy định.

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Việc đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành phải được thực hiện theo phương án phù hợp với hiện trạng khai thác và yêu cầu bảo vệ môi trường. Vậy phương án đóng cửa mỏ phải gồm những nội dung gì theo Thông tư 56/2026/TT-BCT?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản phải thể hiện đầy đủ hiện trạng khu vực khai thác, công việc cần thực hiện, tiến độ và kinh phí đóng cửa mỏ. Vậy đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì? Thông tư 56/2026/TT-BCT đã quy định cụ thể về vấn đề này.

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định cụ thể nội dung và mẫu kế hoạch áp dụng kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản. Mời bạn theo dõi bài viết sau đây để biết thêm chi tiết.

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định các hạng mục phải giám sát thi công trong quá trình thăm dò khoáng sản nhằm bảo đảm chất lượng công trình và kết quả thăm dò. Vậy những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ được thực hiện theo những quy định cụ thể về loại báo cáo, nội dung, cơ quan có trách nhiệm thực hiện và thời hạn gửi. Để nắm rõ các yêu cầu này, cần tìm hiểu những nội dung chính của Thông tư 22/2026/TT-BNV mời bạn đọc xem bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết.

Điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”?

Điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”?

Điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”?

Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ” được xét tặng cho cá nhân có đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Khoa học và Công nghệ. Vậy điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ” được quy định như thế nào?
 

Cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?

Cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?

Cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?

Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ được xét tặng cho cá nhân, tập thể thuộc Bộ và ngoài Bộ khi đáp ứng các tiêu chuẩn tương ứng. Vậy cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?