Thông tư 05/2026/TT-BDTTG quy định cụ thể đối tượng, cách bình xét và một số trường hợp đặc thù khi xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” trong các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Vậy điều kiện nhận danh hiệu Lao động tiên tiến trong lĩnh vực dân tộc và tôn giáo là gì? Mức thưởng là bao nhiêu?
- 1. Điều kiện nhận danh hiệu Lao động tiên tiến trong lĩnh vực dân tộc và tôn giáo là gì?
- 2. Danh hiệu Lao động tiên tiến được thưởng bao nhiêu?
- 3. Thời gian đào tạo, nghỉ thai sản có được tính để xét Lao động tiên tiến không?
- 3.1. Cá nhân tham gia đào tạo, bồi dưỡng
- 3.2. Cá nhân nghỉ thai sản hoặc phải điều trị, điều dưỡng
- 4. Cá nhân chuyển công tác, biệt phái được xét Lao động tiên tiến thế nào?
- 5. Trường hợp nào không được bình xét danh hiệu Lao động tiên tiến?
- 6. Ai có thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu Lao động tiên tiến?
1. Điều kiện nhận danh hiệu Lao động tiên tiến trong lĩnh vực dân tộc và tôn giáo là gì?
Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân làm việc trong các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Cá nhân được xét tặng phải đáp ứng tiêu chuẩn của danh hiệu “Lao động tiên tiến” theo khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng.
Cụ thể, danh hiệu “Lao động tiên tiến” để tặng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đạt các tiêu chuẩn:
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;
- Có tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua.
Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG xác định đối tượng xét tặng danh hiệu này là các cá nhân làm việc trong các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG, các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo bao gồm các cơ quan, đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được quy định tại Nghị định của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ và quyết định của cấp có thẩm quyền.
Như vậy, đối với cá nhân thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư 05/2026/TT-BDTTG, hai tiêu chuẩn trực tiếp để được xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” là hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và có tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua.
2. Danh hiệu Lao động tiên tiến được thưởng bao nhiêu?

Theo điểm d khoản 1 Điều 53 Nghị định 368/2026/NĐ-CP cá nhân được tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” được thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở.
Cụ thể:
- Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” được thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở.
Mức tiền thưởng thực tế được xác định trên cơ sở mức lương cơ sở do Chính phủ quy định đang có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định công nhận danh hiệu thi đua.
Tiền thưởng sau khi nhân với hệ số mức lương cơ sở được làm tròn số lên hàng chục nghìn đồng tiền Việt Nam (theo khoản 1, khoản 2 Điều 52 Nghị định 368/2026/NĐ-CP).
Do đó, công thức xác định tiền thưởng đối với cá nhân được tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” là:
Tiền thưởng = 0,3 x mức lương cơ sở đang có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định công nhận danh hiệu. (Hiện nay, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP)
Nghị định 368/2026/NĐ-CP cũng quy định nguyên tắc trong cùng một thời điểm, nếu một đối tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua có cùng thời gian được tính để đạt các danh hiệu đó thì được nhận tiền thưởng của danh hiệu thi đua cao nhất. Nếu thời gian được tính để đạt các danh hiệu khác nhau thì được nhận tiền thưởng của các danh hiệu tương ứng.
3. Thời gian đào tạo, nghỉ thai sản có được tính để xét Lao động tiên tiến không?
Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG có quy định riêng về việc tính thời gian đối với cá nhân tham gia đào tạo, bồi dưỡng, nghỉ thai sản hoặc phải điều trị, điều dưỡng.
3.1. Cá nhân tham gia đào tạo, bồi dưỡng
Theo khoản 3 Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, hoàn thành khóa học, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.
Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng có xếp loại trung bình, khá, giỏi... thì được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.
3.2. Cá nhân nghỉ thai sản hoặc phải điều trị, điều dưỡng
Theo khoản 4 Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG quy định đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của Nhà nước và cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.
Nghị định 368/2026/NĐ-CP cũng quy định thời gian nghỉ thai sản của cá nhân theo quy định của pháp luật được tính là thời gian công tác để xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
4. Cá nhân chuyển công tác, biệt phái được xét Lao động tiên tiến thế nào?
Theo khoản 5, khoản 6 Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm bình xét, tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ.
Đối với cá nhân được điều động, biệt phái đến một cơ quan, đơn vị trong một thời gian nhất định, việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái thực hiện. Nếu có thời gian công tác ở cơ quan, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên, cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái xin ý kiến cơ quan, đơn vị cũ.
5. Trường hợp nào không được bình xét danh hiệu Lao động tiên tiến?
Theo khoản 7 Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG không bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp sau đây:
- Cá nhân có tổng thời gian không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm xét khen thưởng từ 03 tháng trở lên, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản theo quy định;
- Cá nhân mới tuyển dụng có thời gian công tác trong năm xét khen thưởng tại đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo dưới 06 tháng hoặc cá nhân ký hợp đồng lao động, hoặc hợp đồng làm việc lần đầu dưới 06 tháng.
Theo đó, thời gian 03 tháng không tham gia công tác và thời gian 06 tháng đối với người mới tuyển dụng hoặc ký hợp đồng lần đầu là các mốc được sử dụng để xác định trường hợp không bình xét danh hiệu theo
Riêng trường hợp nghỉ thai sản theo chế độ không thuộc trường hợp loại trừ nêu trên; thời gian nghỉ thai sản được tính để bình xét theo khoản 4 Điều 4 Thông tư này.
6. Ai có thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu Lao động tiên tiến?
Luật số 06/2026/QH16 sửa đổi khoản 1 Điều 80 Luật Thi đua, khen thưởng, quy định:
- Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành;
- Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương
có thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và giấy khen.
Riêng trong phạm vi Bộ Dân tộc và Tôn giáo, khoản 1 Điều 12 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG quy định bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm tiếp nhận, tổng hợp, thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp cơ sở xem xét, đề nghị Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến”.
Đối với cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị không có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ tiếp nhận, tổng hợp, thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ xem xét, trình Bộ trưởng quyết định theo thẩm quyền.
Trên đây là thông tin về “Điều kiện nhận danh hiệu Lao động tiên tiến trong lĩnh vực dân tộc và tôn giáo là gì? Mức thưởng là bao nhiêu?”. Theo quy định, cá nhân thuộc đối tượng xét tặng phải đáp ứng tiêu chuẩn của danh hiệu “Lao động tiên tiến”, đồng thời việc bình xét được thực hiện theo các trường hợp cụ thể tại Thông tư 05/2026/TT-BDTTG; mức thưởng của danh hiệu này được xác định theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ..
RSS