1. Bí mật nhà nước là gì? Thế nào là bảo vệ bí mật nhà nước?
Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 quy định: Bí mật nhà nước là thông tin có nội dung quan trọng do người có thẩm quyền theo quy định của Luật này xác định, chưa được công khai, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc.
Bí mật nhà nước được chứa đựng trong tài liệu (gồm cả văn bản giấy, văn bản điện tử), vật, địa điểm, lời nói, hoạt động hoặc các dạng khác.
Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 2 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 quy định: Bảo vệ bí mật nhà nước là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng lực lượng, phương tiện, biện pháp để phòng, chống xâm phạm bí mật nhà nước.

2. Tổng hợp Danh mục bí mật nhà nước mới nhất
Dưới đây là bản tổng hợp danh mục bí mật Nhà nước trong các lĩnh vực quy định tại Điều 7 Luật Bảo vệ bí mật nhà :
| STT | Lĩnh vực thông tin | Nội dung chính |
| 1 | Chính trị | - Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đối nội, đối ngoại; - Hoạt động của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, lãnh đạo chủ chốt và lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước; - Chiến lược, kế hoạch, đề án về dân tộc, tôn giáo và công tác dân tộc, tôn giáo liên quan đến bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; - Thông tin có tác động tiêu cực đến tình hình chính trị. |
| 2 | Quốc phòng, an ninh, cơ yếu | - Chiến lược, kế hoạch, phương án, hoạt động bảo vệ Tổ quốc, phòng thủ đất nước, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; chương trình, dự án, đề án đặc biệt quan trọng; - Tổ chức và hoạt động của lực lượng vũ trang nhân dân, lực lượng cơ yếu; - Công trình, mục tiêu về quốc phòng, an ninh, cơ yếu; các loại vũ khí, khí tài, phương tiện, vật chất hậu cần quyết định khả năng phòng thủ đất nước, bảo vệ an nin |
| 3 | Lập hiến, lập pháp, tư pháp | - Hoạt động lập hiến, lập pháp, giám sát, quyết định vấn đề quan trọng của đất nước liên quan đến quốc phòng, an ninh; - Thông tin về khởi tố; công tác điều tra, thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, xét xử, thi hành án hình sự; - Thông tin về bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, bồi thường nhà nước ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế. |
| 4 | Đối ngoại và hội nhập quốc tế | - Chiến lược, kế hoạch, đề án phát triển quan hệ với nước ngoài, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác của pháp luật quốc tế; tình hình, phương án, kế hoạch, chương trình hoạt động đối ngoại của lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và hoạt động đối ngoại của cơ quan Đảng, Nhà nước; - Điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế được trao đổi, ký kết giữa Việt Nam với nước ngoài, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác của pháp luật quốc tế; - Thông tin bí mật do nước ngoài, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác của pháp luật quốc tế chuyển giao theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và thỏa thuận quốc tế có liên quan. |
| 5 | Kinh tế | - Chiến lược, kế hoạch đầu tư; kế hoạch, số liệu dự trữ quốc gia; đấu thầu phục vụ bảo vệ an ninh quốc gia; số lượng và giá trị hàng dự trữ quốc gia do Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quản lý; - Thông tin về tài chính, ngân hàng; số liệu ngân sách nhà nước về quốc phòng, an ninh; phương án, kế hoạch thu, đổi, phát hành loại tiền mới; thiết kế, chế tạo, công nghệ in, đúc tiền và giấy tờ có giá; - Thông tin về công nghiệp, thương mại, nông nghiệp liên quan trực tiếp đến quốc phòng, an ninh, đối ngoại; |
| 6 | Tài nguyên và môi trường | Thông tin về tài nguyên nước, môi trường, địa chất, khoáng sản, khí tượng thủy văn, đất đai, biển đảo, đo đạc và bản đồ. |
| 7 | Khoa học và công nghệ | - Sáng chế, công nghệ mới phục vụ quốc phòng, an ninh hoặc có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội; - Thông tin về năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân liên quan đến quốc phòng, an ninh, đối ngoại; - Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt, nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia liên quan đến quốc phòng, an ninh, cơ yếu; - Nhiệm vụ khoa học và công nghệ nghiên cứu về mẫu vật, nguồn gen quý hiếm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với y tế, phát triển kinh tế - xã hội; - Chiến lược, kế hoạch, đề án phát triển khoa học và công nghệ, bưu chính, viễn thông và Internet, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số, điện tử, hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia phục vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại; - Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia và hệ thống mạng thông tin dùng riêng phục vụ cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước. |
| 8 | Giáo dục và đào tạo | - Đề thi, đáp án và thông tin liên quan đến việc tổ chức kỳ thi cấp quốc gia; - Thông tin về người thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Cơ yếu được cử đi đào tạo trong nước và ngoài nước. |
| 9 | Văn hóa | - Phương án, kế hoạch bảo đảm an ninh, an toàn bảo tàng, thư viện lưu giữ tài liệu, hiện vật, di sản tư liệu hạn chế phổ biến hoặc không phổ biến; - Phương án, kế hoạch bảo đảm an ninh, an toàn di tích lịch sử có tranh chấp về chủ quyền quốc gia; - Chiến lược, kế hoạch, đề án phát triển báo chí, xuất bản, in, phát hành, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, thông tấn, thông tin đối ngoại, thông tin cơ sở phục vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại; - Thông tin báo chí, dư luận xã hội tác động tiêu cực đến chính trị, đối ngoại, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội. |
| 10 | Y tế | - Thông tin bảo vệ sức khỏe lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Thông tin về bệnh truyền nhiễm nguy hiểm mới phát hiện chưa xác định được biện pháp phòng, chống và có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng con người, tác động tiêu cực đến phát triển kinh tế - xã hội; - Tình hình người dân di cư tự do tác động tiêu cực đến chính trị, đối ngoại, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội. |
| 11 | Tổ chức, cán bộ | - Chiến lược, kế hoạch, đề án về công tác tổ chức, cán bộ của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội; chiến lược, đề án về cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội; - Quy trình chuẩn bị và triển khai, thực hiện công tác tổ chức, cán bộ đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người làm việc trong tổ chức cơ yếu cấp cục, cấp vụ và tương đương trở lên; - Thông tin về công tác bảo vệ chính trị nội bộ; - Đề thi, đáp án thi tuyển chọn lãnh đạo, quản lý và tuyển dụng công chức, viên chức; - Tình hình về lao động tác động tiêu cực đến chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại. |
| 12 | Thanh tra, kiểm tra, phòng chống tham nhũng | - Chiến lược, kế hoạch, đề án về công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, giải quyết tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; - Thông tin về hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm, giải quyết tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. |
| 13 | Kiểm toán nhà nước | - Chiến lược, kế hoạch, đề án về kiểm toán nhà nước; - Thông tin kiểm toán về tài chính công, tài sản công. |
Điều 7 về phạm vi bí mật nhà nước trong Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018 và Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 có nhiều điểm tương đồng nhưng cũng có sự khác biệt đáng chú ý. Cả hai đều xác định bí mật nhà nước là những thông tin quan trọng trong nhiều lĩnh vực của đời sống chính trị, kinh tế, xã hội chưa được công khai và nếu bị lộ có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc.
Đặc biệt, Luật số 117/2025/QH15 nhấn mạnh các thông tin có khả năng tác động tiêu cực đến tình hình chính trị, kinh tế - xã hội, an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.
3. Ai là người có trách nhiệm lập danh mục bí mật nhà nước?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước quy định người có trách nhiệm lập danh mục bí mật nhà nước bao gồm:- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ lập danh mục bí mật nhà nước của ngành, lĩnh vực quản lý;
- Chánh Văn phòng Trung ương Đảng lập danh mục bí mật nhà nước của Đảng;
- Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam lập danh mục bí mật nhà nước của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội;
- Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội lập danh mục bí mật nhà nước của Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội;
- Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước lập danh mục bí mật nhà nước của Chủ tịch nước, Văn phòng Chủ tịch nước;
- Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước lập danh mục bí mật nhà nước của ngành, lĩnh vực quản lý.
Trên đây là nội dung bài viết "Danh mục bí mật Nhà nước theo Luật Bí mật nhà nước 2025"
RSS