Tổng hợp 7 điểm mới Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025

Quốc hội thông qua Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025 ngày 10/12/2025 gồm 05 chương và 28 Điều. Dưới đây là tổng hợp 08 điểm mới Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025.

1. Bổ sung khái niệm văn bản điện tử bí mật Nhà nước

Đây là điểm mới Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025. Cụ thể, khoản 6 Điều 2 Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước giải thích văn bản điện tử bí mật nhà nước như sau:

Văn bản điện tử bí mật nhà nước là văn bản chứa bí mật nhà nước dưới dạng dữ liệu số được người có thẩm quyền theo quy định của Luật này xác định.

Đồng thời, đây là hình thức mới của bí mật Nhà nước.

Nếu trước đây tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2018, bí mật Nhà nước chỉ ở dạng tài liệu, vật, địa điểm, lời nói, hoạt động hoặc các dạng khác thì Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước năm 2025 đã nêu rõ, bí mật Nhà nước được chứa đựng trong tài liệu bằng hình thức văn bản giấy và văn bản điện tử, vật địa điểm, lời nói, hành động hoặc dạng khác.

Các quy định khác liên quan như gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật Nhà nước, điều chỉnh độ mật, giải mật của văn điện tử bí mật Nhà nước sẽ do Chính phủ quy định chi tiết.

Điểm mới Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025

2. Quy định mới về hành vi bị cấm trong bảo vệ bí mật Nhà nước

2.1 Không cấm soạn thảo, lưu giữ bí mật Nhà nước trên mạng LAN độc lập

Đây là điểm mới Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025 đáng chú ý so với Luật năm 2018. Theo đó, các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật Nhà nước là soạn thảo, lưu trữ tài liệu bí mật Nhà nước trên máy tính hoặc thiết bị khác đang kết nối với mạng máy tính nhưng trừ mạng LAN độc lập.

Đồng thời, Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025 cũng cấm truyền đưa bí mật Nhà nước trên mạng máy tính trừ mạng LAN độc lập.

Theo quy định trước đây, hành vi nghiêm cấm gồm:

  • Soạn thảo, lưu giữ tài liệu có chứa nội dung bí mật nhà nước trên máy tính hoặc thiết bị khác đã kết nối hoặc đang kết nối với mạng Internet, mạng máy tính…
  • Đăng tải, phát tán bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin đại chúng, mạng Internet, mạng máy tính và mạng viễn thông.

2.2 Bổ sung hành vi bị nghiêm cấm về bí mật Nhà nước

Tại Điều 5 Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước có bổ sung hành vi bị nghiêm cấm về bí mật Nhà nước gồm:

  • Xác định bí mật nhà nước đối với thông tin không thuộc danh mục bí mật nhà nước
  • Sử dụng trí tuệ nhân tạo hoặc công nghệ mới để xâm phạm bí mật nhà nước; đăng tải bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin đại chúng; đăng tải, phát tán bí mật nhà nước trên mạng Internet, mạng viễn thông.

3. Mở rộng phạm vi bí mật Nhà nước

Ngoài những phạm vi bí mật Nhà nước theo quy định tại Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước năm 2018, điểm mới Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025, cụ thể là Điều 7 đã mở rộng phạm vi bí mật Nhà nước như sau:

- Về thông tin chính trị:

  • Thay vì hoạt động của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Luật mới quy định hoạt động của lãnh đạo chủ chốt và lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước;
  • Bổ sung kế hoạch về dân tộc, tôn giáo và công tác dân tộc, tôn giáo liên quan đến bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội;
  • Bổ sung thông tin có tác động tiêu cực đến kinh tế, xã hội

- Về thông tin về quốc phòng, an ninh, cơ yếu:

  • Bổ sung mạng liên lạc cơ yếu;
  • Bổ sung Thông tin về quy hoạch hệ thống các công trình quốc phòng, cơ yếu, khu quân sự, kho đạn dược, kho vật chất hậu cần, công nghiệp quốc phòng, an ninh.

- Về thông tin về lập hiến, lập pháp, tư pháp:

  • Bổ sung liên quan đến quốc phòng, an ninh trong Hoạt động lập hiến, lập pháp, giám sát, quyết định vấn đề quan trọng của đất nước liên quan đến quốc phòng, an ninh
  • Bổ sung Thông tin về bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, bồi thường nhà nước ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.

- Về thông tin về đối ngoại và hội nhập quốc tế: Bổ sung điều ước quốc tế.

- Về thông tin về kinh tế:

  • Thay vì chiếu lược, kế hoạch dự trữ quốc gia đảm bảo quốc phòng, an ninh thì Luật mới sửa thành kế hoạch, số liệu dự trữ quốc gia;
  • Bổ sung số lượng và giá trị hàng dự trữ quốc gia do Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quản lý;

- Bổ sung thông tin về thể thao, dân số, công tác bảo vệ chính trị nội bộ.

- Bổ sung thông tin về khoa học và công nghệ:

  • Nhiệm vụ khoa học và công nghệ nghiên cứu về mẫu vật, nguồn gen quý hiếm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với y tế, phát triển kinh tế - xã hội;
  • Chiến lược, kế hoạch, đề án phát triển khoa học và công nghệ, bưu chính, viễn thông và Internet, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số, điện tử, hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia phục vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại;
  • Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia và hệ thống mạng thông tin dùng riêng phục vụ cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước

Không chỉ vậy, tại khoản 1 Điều 8 Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025, khoa học và công nghệ được coi là bí mật Nhà nước độ Tuyệt mật. Nếu bị lộ, mất có thể gây nguy hại đặc biệt nghiêm trọng đến lợi ích quốc gia, dân tộc.

Đồng thời, với bí mật Nhà nước độ Tối mật và độ Mật, Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025 cũng đã mở rộng phạm vi theo phạm vi bí mật Nhà nước tại Điều 7 ở trên mà không giới hạn, liệt kê cụ thể các thông tin được coi là Tối mật hoặc Mật như quy định cũ tại Điều 8 Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước năm 2018.

Điểm mới Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025

4. Bổ sung trách nhiệm người chủ trì hội nghị trong bảo vệ bí mật Nhà nước

Theo đó, theo khoản 3 Điều 17 Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025, người chủ trì hội nghị được bổ sung trách nhiệm trước người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức về việc bảo vệ bí mật nhà nước tại hội nghị, hội thảo, cuộc họp đó.

Trước đây, khoản 3 Điều 17 Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2018 chỉ đưa ra trách nhiệm của người tham dự hội nghị, hội thảo, cuộc họp có trách nhiệm bảo vệ và sử dụng bí mật nhà nước theo quy định của Luật này và yêu cầu của người chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp.

5. Thay đổi thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước

Vẫn như quy định trước đây tại Điều 19 Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2018 về thời hạn bảo vệ bí mật Nhà nước gồm:

  • 30 năm đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật;
  • 20 năm đối với bí mật nhà nước độ Tối mật;
  • 10 năm đối với bí mật nhà nước độ Mật.

Tuy nhiên, quy định về thời hạn bảo vệ bí mật Nhà nước ngắn hơn trước hạn trên đã có sự thay đổi.

Cụ thể, thời hạn này phải được xác định tại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước bằng dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước” hoặc hình thức phù hợp khác khi xác định độ mật theo khoản 2 Điều 19 Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025.

Trong khi đó, quy định cũ chỉ yêu cầu phải xác định cụ thể tại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi xác định độ mật mà không nêu rõ cách thức xác định như thế nào.

Đồng thời, quy định mới đã bổ sung cách xác định thời hạn bảo vệ bí mật Nhà nước như sau:

  • Với tài liệu bí mật Nhà nước là dự thảo hoặc tài liệu khác không thể hiện ngày xác định độ mật bằng dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước”.
  • Với trường hợp sử dụng bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức khác: Thời hạn này được tính từ ngày cơ quan, tổ chức khác xác định bí mật nhà nước và thực hiện bằng dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước”.

6. Đề xuất sửa đổi, bổ sung danh mục bí mật nhà nước trước 01/01/2027

Nội dung này được quy định tại Điều 28 Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025. Theo đó, người lập danh mục bí mật Nhà nước có trách nhiệm rà soát, đánh giá, đề xuất sửa đổi, bổ sung danh mục bí mật nhà nước của ngành, lĩnh vực quản lý.

Thời hạn hoàn thành là trước 01/01/2027.

7. Thêm quyền cho cấp xã trong bảo vệ bí mật Nhà nước

Cụ thể, tại điểm h khoản 2 Điều 11 Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025, việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật Nhà nước được bổ sung thẩm quyền của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã trong việc:

  • Cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật: Chủ tịch UBND cấp xã.
  • Cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Mật: Người đứng đầu cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Đảng ủy cấp xã; trưởng ban của Hội đồng nhân dân, trưởng phòng của ủy ban nhân dân cấp xã.

Trên đây là tổng hợp điểm mới Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025 đáng chú ý.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trình tự, thủ tục thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư của luật sư công [Theo Quyết định 2296]

Trình tự, thủ tục thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư của luật sư công [Theo Quyết định 2296]

Trình tự, thủ tục thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư của luật sư công [Theo Quyết định 2296]

Quyết định 2296/QĐ-BTP của Bộ Tư pháp đã công bố thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực luật sư công, có hiệu lực từ ngày 01/10/2026. Trong đó, quy định cụ thể thủ tục thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư của luật sư công.

Khi nào tài nguyên khoáng sản được chuyển thành trữ lượng khoáng sản?

Khi nào tài nguyên khoáng sản được chuyển thành trữ lượng khoáng sản?

Khi nào tài nguyên khoáng sản được chuyển thành trữ lượng khoáng sản?

Tài nguyên khoáng sản không phải lúc nào cũng được xác định là trữ lượng có thể khai thác hiệu quả. Vậy khi nào tài nguyên khoáng sản được chuyển thành trữ lượng khoáng sản? Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định cụ thể các trường hợp và điều kiện chuyển đổi.

 

Trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn được phân cấp theo những tiêu chí nào?

Trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn được phân cấp theo những tiêu chí nào?

Trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn được phân cấp theo những tiêu chí nào?

Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định việc phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn dựa trên các yếu tố kinh tế, kỹ thuật và địa chất. Vậy có những tiêu chí phân cấp nào và các cấp trữ lượng, tài nguyên được xác định ra sao? 

 

Danh mục ngành, nghề đào tạo cao đẳng, trung cấp và trung học nghề gồm những ngành, nghề nào?

Danh mục ngành, nghề đào tạo cao đẳng, trung cấp và trung học nghề gồm những ngành, nghề nào?

Danh mục ngành, nghề đào tạo cao đẳng, trung cấp và trung học nghề gồm những ngành, nghề nào?

Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT ban hành danh mục ngành, nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp, áp dụng cho trình độ cao đẳng, trung cấp và giáo dục trung học nghề. Vậy danh mục gồm những ngành, nghề nào và được áp dụng từ khi nào?

 

Thủ tục chứng nhận chất lượng phụ tùng xe cơ giới thuộc Bộ Quốc phòng được thực hiện thế nào, thời hạn bao lâu?

Thủ tục chứng nhận chất lượng phụ tùng xe cơ giới thuộc Bộ Quốc phòng được thực hiện thế nào, thời hạn bao lâu?

Thủ tục chứng nhận chất lượng phụ tùng xe cơ giới thuộc Bộ Quốc phòng được thực hiện thế nào, thời hạn bao lâu?

Thông tư 137/2026/TT-BQP quy định hồ sơ, trình tự và thời hạn chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường đối với phụ tùng xe cơ giới thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng. Vậy thủ tục thực hiện thế nào và thời hạn cấp giấy là bao lâu?

 

Những phụ tùng ô tô, mô tô nào thuộc diện chứng nhận chất lượng theo quy định của Bộ Quốc phòng?

Những phụ tùng ô tô, mô tô nào thuộc diện chứng nhận chất lượng theo quy định của Bộ Quốc phòng?

Những phụ tùng ô tô, mô tô nào thuộc diện chứng nhận chất lượng theo quy định của Bộ Quốc phòng?

Thông tư 137/2026/TT-BQP quy định danh mục phụ tùng ô tô, mô tô thuộc diện chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng. Vậy những phụ tùng nào phải thực hiện chứng nhận và áp dụng quy chuẩn kỹ thuật nào?

 

Thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư công đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư

Thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư công đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư

Thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư công đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư

Quyết định 2296/QĐ-BTP công bố thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực luật sư (luật sư công). Trong đó, quy định cụ thể thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư.

Chương trình chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp được thực hiện theo những phương thức nào?

Chương trình chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp được thực hiện theo những phương thức nào?

Chương trình chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp được thực hiện theo những phương thức nào?

Nghị định 268/2026/NĐ-CP quy định các chương trình, kế hoạch có nội dung chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp có thể được lồng ghép trong nhiều chương trình, dự án, nhiệm vụ. Vậy chương trình chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp được thực hiện theo những phương thức nào?

Nghiên cứu sinh, học viên cao học được tham gia hỗ trợ giáo dục đại học trong trường hợp nào?

Nghiên cứu sinh, học viên cao học được tham gia hỗ trợ giáo dục đại học trong trường hợp nào?

Nghiên cứu sinh, học viên cao học được tham gia hỗ trợ giáo dục đại học trong trường hợp nào?

Từ ngày 07/12/2026, những trường hợp nào nghiên cứu sinh, học viên cao học được tham gia hỗ trợ giáo dục đại học? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên theo Thông tư 90/2026/TT-BGDĐT.