Đã có Bảng so sánh Thông tư 116/2026/TT-BCA với Thông tư 56/2021/TT-BCA về đăng ký, quản lý cư trú

Thông tư 116/2026/TT-BCA đã sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung liên quan đến thủ tục đăng ký, quản lý cư trú, khai thác dữ liệu và sử dụng VNeID. Bảng so sánh với Thông tư 56/2021/TT-BCA giúp người đọc nhanh chóng nhận diện các quy định được giữ nguyên, điều chỉnh hoặc bổ sung để thuận tiện tra cứu và áp dụng.

Giới thiệu Bảng so sánh Thông tư 116/2026/TT-BCA với Thông tư 56/2021/TT-BCA

Không chỉ liệt kê các điểm mới, Bảng so sánh Thông tư 116/2026/TT-BCA với Thông tư 56/2021/TT-BCA của LuatVietnam giúp người đọc có cái nhìn toàn diện về những thay đổi trong quy định đăng ký, quản lý cư trú thông qua việc đối chiếu trực tiếp từng nội dung tương ứng.

Mỗi nội dung được trình bày theo các tiêu chí gồm quy định cũ, quy định mới và điểm mới đáng chú ý, qua đó giúp người đọc nhanh chóng nhận biết quy định nào được kế thừa, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ; đồng thời tiết kiệm thời gian nghiên cứu và hạn chế bỏ sót những thay đổi quan trọng.

Đây là tài liệu tham khảo hữu ích đối với công dân thực hiện thủ tục về cư trú; cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân; cơ quan đăng ký cư trú; cơ quan, tổ chức có liên quan và những người thường xuyên nghiên cứu, cập nhật chính sách pháp luật về cư trú.

Chỉ với một bảng so sánh, người dùng có thể nhanh chóng xác định những nội dung cần lưu ý về phạm vi điều chỉnh, hình thức tiếp nhận và giải quyết hồ sơ, việc nộp lệ phí, ủy quyền thực hiện thủ tục, khai thác dữ liệu cư trú, sử dụng ứng dụng VNeID, thông báo kết quả giải quyết cũng như hồ sơ đăng ký thường trú, tạm trú để kịp thời áp dụng theo Thông tư 116/2026/TT-BCA.

Đã có Bảng so sánh Thông tư 116/2026/TT-BCA với Thông tư 56/2021/TT-BCA về đăng ký, quản lý cư trú

Một số điểm mới được thể hiện trong Bảng so sánh Thông tư 116/2026/TT-BCA với Thông tư 56/2021/TT-BCA về đăng ký, quản lý cư trú:

Tiêu chí

Quy định mới tại Thông tư 116/2026/TT-BCA

Quy định cũ

Điểm mới đáng chú ý

Phạm vi điều chỉnh

Bổ sung nội dung về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú.

Chưa quy định biểu mẫu trong phạm vi điều chỉnh.

Mở rộng phạm vi điều chỉnh, thống nhất quy định về thủ tục và biểu mẫu cư trú trong cùng Thông tư.

Kênh tiếp nhận hồ sơ trực tuyến

Tiếp nhận qua Cổng dịch vụ công quốc gia và ứng dụng định danh quốc gia VNeID.

Tiếp nhận qua cổng dịch vụ công, VNeID và các dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định.

Chuẩn hóa, xác định cụ thể các kênh tiếp nhận hồ sơ cư trú trực tuyến.

Nộp lệ phí và cấp mã hồ sơ

Người đăng ký cư trú trực tiếp phải nộp lệ phí theo quy định; mỗi hồ sơ được cấp 01 mã để theo dõi, tra cứu.

Chưa quy định rõ việc nộp lệ phí đối với hồ sơ trực tiếp; quy định về mã hồ sơ còn chưa thống nhất.

Làm rõ nghĩa vụ nộp lệ phí và áp dụng thống nhất mã hồ sơ cho mọi phương thức nộp.

Ủy quyền thực hiện thủ tục cư trú

Công dân không tự thực hiện được phép ủy quyền cho người khác; người giám hộ, người đại diện thực hiện cho người được đại diện không phải lập ủy quyền.

Chưa có quy định cụ thể.

Bổ sung cơ chế ủy quyền, tạo thuận lợi cho người không thể trực tiếp làm thủ tục.

Khai thác thông tin điện tử

Thông tin có thể được khai thác từ cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin hoặc VNeID thì không yêu cầu công dân nộp, xuất trình lại.

Chủ yếu quy định khai thác từ cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

Mở rộng nguồn dữ liệu được khai thác, hạn chế yêu cầu cung cấp lại giấy tờ.

Xử lý khi không khai thác được dữ liệu

Cơ quan đăng ký cư trú phải kiểm tra, xác minh; công dân xuất trình bản gốc để kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết.

Nội dung này được quy định phân tán trong từng trường hợp nộp hồ sơ.

Thiết lập cơ chế xử lý chung khi dữ liệu điện tử không thể khai thác.

Giấy tờ điện tử trong hồ sơ

Quy định rõ yêu cầu về bản quét, bản chụp được áp dụng khi công dân cung cấp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký cư trú.

Quy định yêu cầu đối với bản quét, bản chụp nhưng chưa xác định rõ phạm vi áp dụng.

Làm rõ trường hợp phải bảo đảm tính rõ nét, đầy đủ, toàn vẹn của tài liệu điện tử.

Thông báo kết quả giải quyết

Kết quả được thông báo bằng văn bản giấy, văn bản điện tử, SMS hoặc qua VNeID.

Chỉ quy định văn bản giấy, văn bản điện tử và SMS.

Bổ sung VNeID là phương thức thông báo kết quả thủ tục cư trú.

Tiếp nhận phản ánh về cư trú

Bổ sung hộ gia đình vào đối tượng có công việc cần được giải quyết; chuẩn hóa tên VNeID và yêu cầu cung cấp họ, chữ đệm, tên khai sinh.

Chưa thể hiện đầy đủ hộ gia đình trong nội dung xử lý; chỉ yêu cầu cung cấp họ, chữ đệm và tên.

Hoàn thiện thông tin nhận diện người phản ánh và phạm vi đối tượng được giải quyết.

Cập nhật thông tin nơi ở hiện tại

Thông tin nơi ở hiện tại của công dân được rà soát, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.

Quy định cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Điều chỉnh cơ sở dữ liệu tiếp nhận thông tin, phù hợp với chức năng quản lý cư trú.

Phối hợp cập nhật nơi ở của người bị quản lý

Các cơ sở giam giữ, giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng phối hợp với cơ quan đăng ký cư trú tại địa bàn.

Phối hợp với Cơ quan Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ Công an.

Chuyển đầu mối phối hợp về cơ quan đăng ký cư trú tại địa phương, sát với địa bàn quản lý.

Đăng ký thường trú tại chỗ ở thuê, mượn, ở nhờ

Bổ sung trường hợp người đăng ký có quan hệ với chủ hộ hoặc thành viên hộ gia đình đang thường trú tại chỗ ở thuê, mượn, ở nhờ; hồ sơ thực hiện theo khoản 2 Điều 21 Luật Cư trú.

Chưa quy định cụ thể trường hợp này.

Làm rõ hồ sơ đăng ký thường trú đối với người có quan hệ gia đình tại chỗ ở không thuộc sở hữu của chủ hộ.

Ý kiến của chủ sở hữu chỗ ở

Không cần ý kiến đồng ý của chủ sở hữu nếu đăng ký tại địa điểm thuộc Điều 23 Luật Cư trú và không xác định được chủ sở hữu.

Chưa có quy định loại trừ này.

Tháo gỡ vướng mắc khi không thể xác định chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp.

Giấy tờ chứng minh chỗ ở khi đăng ký tạm trú

Người đăng ký tại chỗ ở của người có quan hệ gia đình, được chủ sở hữu đồng ý, không phải cung cấp giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp.

Chưa quy định trường hợp được miễn cung cấp giấy tờ.

Đơn giản hóa hồ sơ đăng ký tạm trú cho người có quan hệ với chủ sở hữu chỗ ở.

Cách tải Bảng so sánh Thông tư 116/2026/TT-BCA với Thông tư 56/2021/TT-BC

 
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tổng hợp văn bản quy định về dạy thêm, học thêm 34 tỉnh, thành

Tổng hợp văn bản quy định về dạy thêm, học thêm 34 tỉnh, thành

Tổng hợp văn bản quy định về dạy thêm, học thêm 34 tỉnh, thành

Dạy thêm, học thêm được thực hiện theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời được các địa phương cụ thể hóa bằng những văn bản phù hợp với tình hình thực tế. Dưới đây là tổng hợp các văn bản quy định về dạy thêm, học thêm tại 34 tỉnh, thành.

Hộ kinh doanh phải thông báo tài khoản ngân hàng, ví điện tử nào?

Hộ kinh doanh phải thông báo tài khoản ngân hàng, ví điện tử nào?

Hộ kinh doanh phải thông báo tài khoản ngân hàng, ví điện tử nào?

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nghĩa vụ khai báo đầy đủ doanh thu phát sinh để xác định số thuế phải nộp. Vậy khi thực hiện nghĩa vụ thuế, những tài khoản ngân hàng và ví điện tử nào có liên quan đến hoạt động kinh doanh phải thông báo cho cơ quan thuế?

Trường hợp nào trường mầm non bị đình chỉ hoạt động?

Trường hợp nào trường mầm non bị đình chỉ hoạt động?

Trường hợp nào trường mầm non bị đình chỉ hoạt động?

Trong quá trình hoạt động, trường mầm non có thể bị đình chỉ hoạt động nếu không bảo đảm các điều kiện theo quy định hoặc vi phạm các yêu cầu trong quá trình tổ chức hoạt động giáo dục. Vậy trường hợp nào trường mầm non bị đình chỉ hoạt động theo quy định mới?

Điều kiện, thủ tục thành lập trường mầm non theo Nghị định 360/2026/NĐ-CP

Điều kiện, thủ tục thành lập trường mầm non theo Nghị định 360/2026/NĐ-CP

Điều kiện, thủ tục thành lập trường mầm non theo Nghị định 360/2026/NĐ-CP

Cá nhân, tổ chức muốn thành lập trường mầm non cần đáp ứng các yêu cầu về điều kiện đầu tư, tổ chức hoạt động và bảo đảm chất lượng giáo dục. Dưới đây là các điều kiện thành lập trường mầm non theo Nghị định 360/2026/NĐ-CP.

Chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho công nghiệp chế tạo phục vụ ngành điện lực mới nhất

Chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho công nghiệp chế tạo phục vụ ngành điện lực mới nhất

Chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho công nghiệp chế tạo phục vụ ngành điện lực mới nhất

Nhằm phát triển năng lực sản xuất trong nước và thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực điện lực, Nghị định 344/2026/NĐ-CP đã quy định nhiều chính sách ưu đãi, hỗ trợ dành cho doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện, linh kiện, phụ tùng và sản phẩm phục vụ ngành điện lực.