Đã có Bảng so sánh Thông tư 34/2026/TT-BXD với Thông tư 06/2021/TT-BXD về cấp công trình xây dựng

Bảng so sánh Thông tư 34/2026/TT-BXD và Thông tư 06/2021/TT-BXD giúp người đọc dễ dàng nhận diện các điểm mới, nội dung sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ trong quy định về cấp công trình xây dựng.

Đã có Bảng so sánh Thông tư 34/2026/TT-BXD với Thông tư 06/2021/TT-BXD về cấp công trình xây dựng

Không chỉ đơn thuần liệt kê điểm mới, bảng so sánh của LuatVietnam giúp người đọc nắm được toàn cảnh những thay đổi giữa Thông tư 34/2026/TT-BXD và Thông tư 06/2021/TT-BXD thông qua việc đối chiếu trực tiếp từng quy định tương ứng.

Mỗi nội dung được hệ thống theo các tiêu chí: quy định cũ, quy định mới và điểm mới đáng chú ý, qua đó giúp người đọc nhanh chóng xác định quy định nào được kế thừa, quy định nào được sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ.

Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho chủ đầu tư, nhà thầu, đơn vị tư vấn xây dựng, bộ phận pháp chế doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, luật sư và những người thường xuyên cập nhật chính sách pháp luật trong lĩnh vực xây dựng.

Chỉ với một bảng so sánh, người dùng có thể dễ dàng nhận diện các thay đổi quan trọng về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, nguyên tắc xác định cấp công trình, việc áp dụng cấp công trình trong quản lý hoạt động xây dựng và điều khoản chuyển tiếp kể từ ngày Thông tư 34/2026/TT-BXD có hiệu lực.

Đã có Bảng so sánh Thông tư 34/2026/TT-BXD với Thông tư 06/2021/TT-BXD

Lưu ý: Bảng được trình bày dưới dạng Excel cấu trúc như ảnh trên theo luồng so sánh quy định cũ và quy định mới để tiện theo dõi.

Một số điểm mới được thể hiện trong bảng so sánh Thông tư 34/2026/TT-BXD với Thông tư 06/2021/TT-BXD:

Tiêu chí

Thông tư 34/2026/TT-BXD

Thông tư 06/2021/TT-BXD

Điểm mới đáng chú ý

Phạm vi điều chỉnh

Quy định chi tiết về cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động xây dựng theo Luật Xây dựng 2025.

Quy định chi tiết về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.

Cập nhật căn cứ pháp lý theo Luật Xây dựng 2025; chuyển cách diễn đạt từ “phân cấp công trình” sang “cấp công trình xây dựng”.

Đối tượng áp dụng

Áp dụng với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động xây dựng tại Việt Nam.

Liệt kê cụ thể người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, chủ sở hữu, nhà thầu, cơ quan quản lý nhà nước...

Quy định theo hướng khái quát, bao quát hơn; không liệt kê chi tiết từng nhóm chủ thể.

Thuật ngữ về hoạt động được quản lý

Sử dụng cụm từ hoạt động xây dựng.

Sử dụng cụm từ hoạt động đầu tư xây dựng.

Điều chỉnh cách gọi theo hướng rộng và phù hợp hơn với Luật Xây dựng 2025.

Nguyên tắc xác định cấp công trình

Tiếp tục xác định theo 02 nhóm tiêu chí: mức độ quan trọng, quy mô công suất; quy mô kết cấu.

Cũng xác định theo 02 nhóm tiêu chí tương tự.

Cơ bản kế thừa quy định cũ, chỉ chỉnh lý kỹ thuật diễn đạt.

Công trình hiện hữu sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng

Bổ sung trường hợp công trình hiện hữu được mở rộng vào nguyên tắc xác định cấp công trình.

Chỉ nêu sửa chữa, cải tạo, nâng cấp.

Bổ sung căn cứ xử lý đối với công trình hiện hữu có hoạt động mở rộng.

Dự án phân kỳ đầu tư, dự án thành phần

Áp dụng cho công trình thuộc dự án được phân kỳ đầu tư hoặc thuộc dự án thành phần không phải dự án thành phần độc lập.

Chỉ quy định trường hợp công trình thuộc dự án phân kỳ đầu tư.

Bổ sung hướng dẫn đối với dự án thành phần; làm rõ giai đoạn làm căn cứ xác định cấp công trình.

Áp dụng cấp công trình trong quản lý xây dựng

Cấp công trình được dùng làm cơ sở quản lý nhiều hoạt động xây dựng, trong đó có cấp giấy phép xây dựng, BIM, xử lý công trình hết thời hạn sử dụng.

Áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, chưa có một số nội dung mới như BIM, xử lý công trình hết thời hạn sử dụng.

Mở rộng nội dung áp dụng cấp công trình trong quản lý xây dựng.

Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng

Bổ sung việc dùng cấp công trình để xác định thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.

Chưa quy định nội dung này.

Đây là điểm bổ sung mới, có ý nghĩa trong phân định thẩm quyền quản lý cấp phép.

Công nghệ trong công trình xây dựng

Dùng cấp công trình làm cơ sở xác định thẩm quyền cho ý kiến đối với công trình có công nghệ mới, áp dụng lần đầu.

Quy định về thẩm định hoặc có ý kiến công nghệ đối với dự án sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc có nguy cơ tác động xấu đến môi trường.

Điều chỉnh trọng tâm từ dự án công nghệ hạn chế/chuyển giao sang công trình có công nghệ mới, áp dụng lần đầu.

Thẩm định thiết kế sau thiết kế cơ sở

Không còn quy định dùng cấp công trình làm cơ sở xác định thẩm quyền thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở.

Có quy định nội dung này.

Lược bỏ một nội dung áp dụng cấp công trình so với quy định cũ.

Năng lực, chứng chỉ hành nghề

Dùng cấp công trình để xác định điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp của cá nhân trong một số hoạt động hành nghề xây dựng.

Dùng cấp công trình để phân hạng năng lực tổ chức, cá nhân khi cấp chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề.

Điều chỉnh cách tiếp cận từ “phân hạng năng lực” sang xác định điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp của cá nhân.

BIM và giải pháp công nghệ số

Bổ sung việc dùng cấp công trình để xác định công trình xây dựng mới phải áp dụng BIM và giải pháp công nghệ số.

Chưa có quy định tương ứng.

Điểm mới nổi bật, gắn quản lý cấp công trình với chuyển đổi số trong xây dựng.

Bảo trì, sửa chữa không làm thay đổi kết cấu chịu lực

Bổ sung quy định không áp dụng cấp công trình đối với một số công việc bảo trì, sửa chữa, thay thế thiết bị không làm thay đổi kết cấu chịu lực.

Chưa quy định rõ nội dung này.

Làm rõ trường hợp không cần áp dụng cấp công trình theo Thông tư.

Phân cấp sự cố công trình

Không còn quy định dùng cấp công trình làm cơ sở phân cấp sự cố và thẩm quyền giải quyết sự cố công trình.

Có quy định nội dung này.

Bỏ một nội dung áp dụng cấp công trình so với quy định cũ.

Hiệu lực thi hành

Có hiệu lực từ 01/7/2026; Thông tư 06/2021/TT-BXD hết hiệu lực; bãi bỏ Điều 10 Thông tư 09/2025/TT-BXD.

Có hiệu lực từ 15/8/2021 và thay thế các thông tư trước đó.

Xác lập thời điểm áp dụng mới và chấm dứt hiệu lực của quy định cũ.

Điều khoản chuyển tiếp

Quy định rõ cách xử lý đối với dự án đã quyết định đầu tư, đã trình thẩm định hoặc có điều chỉnh thiết kế trước/sau ngày 01/7/2026.

Có quy định chuyển tiếp nhưng phạm vi hẹp hơn.

Bổ sung, làm rõ hơn các tình huống chuyển tiếp để áp dụng thống nhất.

Cách tải về Bảng so sánh Thông tư 34/2026/TT-BXD với Thông tư 34/2026/TT-BX

 

📞 Liên hệ ngay LuatVietnam theo số 0936385236 (điện thoại/Zalo) để nhận bản So sánh hoặc để được hỗ trợ đăng ký mua. 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Đơn vị sự nghiệp công lập nào được tự quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị trực thuộc?

Đơn vị sự nghiệp công lập nào được tự quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị trực thuộc?

Đơn vị sự nghiệp công lập nào được tự quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị trực thuộc?

Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định quyền tự chủ về tổ chức bộ máy của đơn vị sự nghiệp công lập theo mức độ tự chủ tài chính. Vậy đơn vị sự nghiệp công lập nào được tự quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị trực thuộc? Việc thực hiện quyền này phải đáp ứng những điều kiện gì?

 

Thành lập đơn vị sự nghiệp công lập cần đáp ứng những điều kiện gì?

Thành lập đơn vị sự nghiệp công lập cần đáp ứng những điều kiện gì?

Thành lập đơn vị sự nghiệp công lập cần đáp ứng những điều kiện gì?

Việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập phải đáp ứng các yêu cầu về quy hoạch, chức năng, nhiệm vụ, số lượng người làm việc và khả năng tự chủ tài chính. Vậy thành lập đơn vị sự nghiệp công lập cần đáp ứng những điều kiện gì? Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về vấn đề này như sau.

 

Vùng trồng, cơ sở đóng gói đã có chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm có phải kiểm tra lại các nội dung đã được đánh giá không?

Vùng trồng, cơ sở đóng gói đã có chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm có phải kiểm tra lại các nội dung đã được đánh giá không?

Vùng trồng, cơ sở đóng gói đã có chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm có phải kiểm tra lại các nội dung đã được đánh giá không?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định việc kiểm tra vùng trồng, cơ sở đóng gói khi cấp mã số, đồng thời có cơ chế tránh kiểm tra trùng lặp đối với những nội dung đã được chứng nhận. Vậy vùng trồng, cơ sở đóng gói đã có chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm có phải kiểm tra lại các nội dung đã được đánh giá không?

 

Chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý, chứng nhận sản phẩm phải được đào tạo chuyên môn như thế nào?

Chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý, chứng nhận sản phẩm phải được đào tạo chuyên môn như thế nào?

Chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý, chứng nhận sản phẩm phải được đào tạo chuyên môn như thế nào?

Thông tư 47/2026/TT-BKHCN quy định về chương trình, thời lượng và yêu cầu đánh giá kết quả đào tạo đối với chuyên gia đánh giá. Vậy chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý, chứng nhận sản phẩm phải được đào tạo chuyên môn như thế nào?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Việc lựa chọn địa phương thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa được thực hiện theo các tiêu chí về di sản, công tác bảo tồn, quản lý và phát huy giá trị di sản. Vậy địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa theo Nghị định 282/2026/NĐ-CP?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo hướng kết hợp cơ chế tiền kiểm và hậu kiểm. Vậy trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm? Thời hạn và nội dung kiểm tra được quy định ra sao?

 

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, trong đó phân định rõ hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn giải quyết đối với từng trường hợp. Vậy hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Tỷ lệ khả năng chi trả là một trong những chỉ tiêu bảo đảm an toàn mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động. Vậy quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu? Cách tính tỷ lệ này và trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân được quy định như thế nào tại Thông tư 40/2026/TT-NHNN?

 

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động, đồng thời hướng dẫn cách xác định vốn tự có và tài sản có rủi ro. Vậy tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

 

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, bao gồm an toàn vốn, khả năng chi trả, sử dụng nguồn vốn và hoạt động cho vay. Vậy Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?