Nội dung Bảng so sánh Nghị định 102/2026/NĐ-CP và Nghị định 75/2019/NĐ-CP
Nhằm giúp người đọc thuận tiện theo dõi và đối chiếu quy định cũ – mới, bảng so sánh được xây dựng với các đặc điểm:
- So sánh trực tiếp giữa Nghị định 102/2026/NĐ-CP và Nghị định 75/2019/NĐ-CP
- Làm rõ các nội dung sửa đổi, bổ sung trọng tâm
- Hệ thống theo từng tiêu chí cụ thể
- Trình bày dạng bảng khoa học, dễ tra cứu và áp dụng trong thực tế
Nội dung của Bảng so sánh được thể hiện như sau:
| Quy định pháp luật | Tổng hợp điểm mới | |
|---|---|---|
| Nghị định 75/2019/NĐ-CP | Nghị định 102/2026/NĐ-CP | |
| Điều 3. Hình thức xử phạt vi phạm và biện pháp khắc phục hậu quả... | Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 của Điều 3 | • Thay đổi cách diễn đạt để thể hiện đúng ý nghĩa quy định. • Bổ sung: Buộc thực hiện đầy đủ điều kiện trong quyết định về tập trung kinh tế có điều kiện. |
| Điều 4. Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh | Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4 | • Mở rộng trường hợp áp dụng mức phạt 100 - 200 triệu đồng. • Thay đổi phương pháp xác định mức phạt cụ thể. Trước đây: Lấy ngưỡng trung bình và tăng/giảm 15% tương ứng với mỗi tình tiết. |
| Điều 11. Hành vi hợp nhất doanh nghiệp bị cấm | Điều 3. Bãi bỏ khoản 2 của Điều 11 | Bãi bỏ: Không còn quy định xử phạt bổ sung thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với hành vi này. |
| Điều 13. Hành vi liên doanh giữa các doanh nghiệp bị cấm | Điều 4. Bãi bỏ khoản 2 của Điều 13 | Bãi bỏ: Không còn quy định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với hành vi liên doanh bị cấm. |
| Điều 14. Hành vi không thông báo tập trung kinh tế | Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 | • Chuyển từ xử phạt theo % doanh thu sang mức phạt tiền cố định. Trước đây: Áp dụng phạt tiền từ 1% đến 5% tổng doanh thu trên thị trường liên quan. |
*Nội dung đầy đủ, chi tiết thể hiện trong file excel*

Qúy thành viên có thể tải bảng so sánh theo thông tin dưới đây:
RSS