Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học mới nhất 2026

Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học là hệ thống tiêu chí quan trọng nhằm đánh giá năng lực, phẩm chất và hiệu quả giảng dạy, nghiên cứu của đội ngũ giảng viên trong các cơ sở giáo dục đại học.

1. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên

Điều 5 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học như sau:

Tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn

Đạo đức

- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.

- Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học.

- Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật và bảo đảm liêm chính khoa học, thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.

- Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo, tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Trình độ đào tạo, bồi dưỡng

- Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy trừ trường hợp:

Giảng viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục đại học đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP.

- Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.

Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

- Có kiến thức cơ bản của học phần được phân công giảng dạy; có kiến thức tổng quát về một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

- Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo. Nắm bắt được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước;

- Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên;

- Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

- Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.

Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học


2. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính

Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính quy định cụ thể tại Điều 6 Thông tư 26:

Tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn

Đạo đức

- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.

- Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học.

- Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật và bảo đảm liêm chính khoa học, thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.

- Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo, tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Trình độ đào tạo, bồi dưỡng

- Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.

Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

- Có kiến thức vững vàng về các học phần được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

- Hiểu và thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công đảm nhiệm. Nắm bắt kịp thời yêu cầu thực tiễn đối với chuyên ngành đào tạo;

- Chủ trì thực hiện ít nhất 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;

- Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;

- Tác giả của ít nhất 03 bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;

- Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên chính.

 

3. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp

Căn cứ Điều 7 Thông tư 26, chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp bao gồm:

Tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn

Đạo đức

- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.

- Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học.

- Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật và bảo đảm liêm chính khoa học, thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.

- Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo, tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Trình độ đào tạo, bồi dưỡng

- Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.

Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

- Có kiến thức chuyên sâu về các học phần được phân công giảng dạy và có kiến thức vững vàng của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

- Nắm vững thực tế và xu thế phát triển của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của chuyên ngành;

- Chủ trì thực hiện ít nhất 02 hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;

- Hướng dẫn ít nhất 02 học viên được cấp bằng thạc sĩ hoặc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập ít nhất 01 nghiên cứu sinh được cấp bằng tiến sĩ;

Đối với giảng viên giảng dạy các ngành thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe, hướng dẫn 01 học viên bảo vệ thành công luận văn chuyên khoa hoặc bác sĩ nội trú được tính như hướng dẫn 01 học viên được cấp bằng thạc sĩ.

Đối với giảng viên giảng dạy các ngành nghệ thuật có thể thay thế việc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập 01 nghiên cứu sinh bằng 01 công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng cấp quốc gia hoặc quốc tế do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trao tặng.

Đối với giảng viên không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ thì số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu phải gấp 02 (hai) lần số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm c khoản này;

- Chủ trì biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;

- Tác giả của ít nhất 06 bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;

- Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên cao cấp.

Trên đây là thông tin về: Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học mới nhất.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Kinh doanh, karaoke vũ trường lưu ý: Nhiều hành vi vi phạm tăng nặng mức phạt từ 15/5/2026

Kinh doanh, karaoke vũ trường lưu ý: Nhiều hành vi vi phạm tăng nặng mức phạt từ 15/5/2026

Kinh doanh, karaoke vũ trường lưu ý: Nhiều hành vi vi phạm tăng nặng mức phạt từ 15/5/2026

Nghị định 87/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực văn hóa và quảng cáo, có hiệu lực từ ngày 15/5/2026 đã tăng mạnh mức xử phạt đối với hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường, đặc biệt là hành vi kinh doanh không có giấy phép.

Các hình thức đầu tư ra nước ngoài theo pháp luật Việt Nam

Các hình thức đầu tư ra nước ngoài theo pháp luật Việt Nam

Các hình thức đầu tư ra nước ngoài theo pháp luật Việt Nam

Hiện nay, khi hội nhập quốc tế đang ngày càng mở rộng, các nhà đầu tư ở Việt Nam cũng dần hướng đến những “sân chơi” mới đang phát triển mạnh mẽ tại nước ngoài. Việc xúc tiến thương mại luôn là mối quan tâm hàng đầu trong quá trình đầu tư mở rộng thị trường, do đó, các nhà đầu tư ở Việt Nam cần hiểu rõ các hình thức đầu tư ra nước ngoài để đảm bảo bước đầu được diễn ra thuận lợi.