Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học như thế nào?

Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học bao gồm các tiêu chí về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ tùy theo từng hạng chức danh.


Tiêu chuẩn giảng viên hạng III

Điều 5 Thông tư 40/2020/TT-BGDĐT quy định về tiêu chuẩn giảng viên hạng III - Mã số V.07.01.03 như sau:

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:

- Có bằng thạc sỹ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên (hạng III).

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:

- Nắm vững kiến thức cơ bản của môn học được phân công giảng dạy; có kiến thức tổng quát về một số môn học có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

- Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các môn học được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo. Xác định được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước;

- Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung môn học; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên;

- Có khả năng nghiên cứu khoa học; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ vào giảng dạy và các công việc được giao;

- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên (hạng III).

tieu chuan chuc danh giang vien dai hocTiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học (Ảnh minh họa)

 

Tiêu chuẩn giảng viên chính hạng II

Để được bổ nhiệm giảng viên chính hạng II - Mã số V.07.01.02, giảng viên phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại Điều 6 Thông tư 40, bao gồm:

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:

- Có bằng thạc sỹ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên chính (hạng II).

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:

- Có kiến thức vững vàng về các môn học được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản của một số môn học có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

- Hiểu và thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các môn học được phân công đảm nhiệm; nắm bắt kịp thời yêu cầu thực tiễn đối với chuyên ngành đào tạo;

- Chủ trì thực hiện ít nhất 01 (một) nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;

- Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo, được hội đồng khoa học (do thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;

- Tác giả của ít nhất 03 (ba) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;

- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên chính (hạng II);

- Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh nghề nghiệp giảng viên (hạng III), mã số V.07.01.03 lên chức danh nghề nghiệp giảng viên chính (hạng II), mã số V.07.01.02 phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giảng viên (hạng III), mã số V.07.01.03 hoặc tương đương tối thiểu đủ 09 (chín) năm đối với người có bằng thạc sỹ, đủ 06 (sáu) năm đối với người có bằng tiến sỹ; trong đó phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên (hạng III), mã số V.07.01.03 tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học như thế nào?
Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học (Ảnh minh họa)

 

Tiêu chuẩn giảng viên cao cấp hạng 1

Theo Điều 7 Thông tư 40, tiêu chuẩn bổ nhiệm giảng viên cao cấp hạng 1 - Mã số V.07.01.01 như sau:

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:

- Có bằng tiến sỹ phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp (hạng I).

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:

- Có kiến thức chuyên sâu về các môn học được phân công giảng dạy và có kiến thức vững vàng của một số môn học có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

- Nắm vững thực tế và xu thế phát triển của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của chuyên ngành;

- Chủ trì thực hiện ít nhất 02 (hai) nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở hoặc 01 (một) nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;

- Hướng dẫn ít nhất 02 (hai) học viên được cấp bằng thạc sỹ hoặc hướng dẫn chính hoặc phụ ít nhất 01 (một) nghiên cứu sinh được cấp bằng tiến sỹ. Trong đó:

Đối với giảng viên giảng dạy các ngành thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe, hướng dẫn 01 (một) học viên bảo vệ thành công luận văn chuyên khoa hoặc bác sỹ nội trú được tính như hướng dẫn 01 (một) học viên được cấp bằng thạc sỹ.

Đối với giảng viên giảng dạy các ngành nghệ thuật có thể thay thế việc hướng dẫn chính hoặc phụ 01 (một) nghiên cứu sinh bằng 01 (một) công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng có uy tín trong và ngoài nước.

Đối với giảng viên không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sỹ, luận án tiến sỹ thi số lượng đề tài nghiên cứu khoa học đã được nghiệm thu phải gấp 02 (hai) lần số lượng đề tài nghiên cứu khoa học quy định tại điểm c khoản này;

- Chủ trì biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo, được hội đồng khoa học (do thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;

- Tác giả của ít nhất 06 (sáu) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;

- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên cao cấp (hạng I);

- Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh nghề nghiệp giảng viên chính (hạng II), mã số V.07.01.02 lên chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp (hạng I), mã số V.07.01.01 phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giảng viên chính (hạng II), mã số V.07.01.02 hoặc tương đương tối thiểu đủ 06 (sáu) năm; trong đó phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên (hạng II), mã số V.07.01.02 tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

Trên đây là các quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học. Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ: 1900.6192 để được hỗ trợ.

>> Điểm mới trong quy chế tuyển sinh và đào tạo tiến sĩ

>> Chuẩn chương trình đào tạo đại học từ 07/8/2021

 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Xung đột lợi ích của đảng viên là gì? Đảng viên phải làm gì khi phát sinh xung đột lợi ích?

Xung đột lợi ích của đảng viên là gì? Đảng viên phải làm gì khi phát sinh xung đột lợi ích?

Xung đột lợi ích của đảng viên là gì? Đảng viên phải làm gì khi phát sinh xung đột lợi ích?

Khi tham gia đầu tư kinh doanh, đảng viên có thể phát sinh tình huống lợi ích kinh tế liên quan đến chức trách, nhiệm vụ đang thực hiện. Vậy xung đột lợi ích của đảng viên là gì? Đảng viên phải làm gì khi phát sinh xung đột lợi ích?

Đóng góp dữ liệu vào Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia được ghi nhận quyền tác giả như thế nào?

Đóng góp dữ liệu vào Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia được ghi nhận quyền tác giả như thế nào?

Đóng góp dữ liệu vào Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia được ghi nhận quyền tác giả như thế nào?

Nghị định 277/2026/NĐ-CP quy định Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia là nơi tích hợp, chuẩn hóa, quản trị và khai thác dữ liệu văn hóa số từ nhiều nguồn khác nhau. Vậy khi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng góp dữ liệu vào Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia thì quyền tác giả được ghi nhận như thế nào?

Doanh nghiệp phát triển sản phẩm văn hóa số được miễn phí hạ tầng số bao lâu?

Doanh nghiệp phát triển sản phẩm văn hóa số được miễn phí hạ tầng số bao lâu?

Doanh nghiệp phát triển sản phẩm văn hóa số được miễn phí hạ tầng số bao lâu?

Nghị định 277/2026/NĐ-CP quy định chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, phát triển sản phẩm, dịch vụ văn hóa số, trong đó có hỗ trợ sử dụng miễn phí hạ tầng số. Vậy doanh nghiệp phát triển sản phẩm văn hóa số được miễn phí hạ tầng số bao lâu?

Tiền bản quyền theo doanh thu cuộc biểu diễn được tính như thế nào?

Tiền bản quyền theo doanh thu cuộc biểu diễn được tính như thế nào?

Tiền bản quyền theo doanh thu cuộc biểu diễn được tính như thế nào?

Nghị định 287/2026/NĐ-CP quy định tiền bản quyền đối với tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác có thể được chi trả theo khung hoặc theo tỷ lệ phần trăm doanh thu cuộc biểu diễn. Tỷ lệ cụ thể khác nhau tùy loại hình tác phẩm và chức danh sáng tạo. Vậy tiền bản quyền theo doanh thu cuộc biểu diễn được tính như thế nào?

Biên kịch, đạo diễn phim truyện được hưởng tiền bản quyền theo tỷ lệ nào?

Biên kịch, đạo diễn phim truyện được hưởng tiền bản quyền theo tỷ lệ nào?

Biên kịch, đạo diễn phim truyện được hưởng tiền bản quyền theo tỷ lệ nào?

Nghị định 287/2026/NĐ-CP quy định riêng khung tiền bản quyền đối với các chức danh sáng tạo tác phẩm điện ảnh, trong đó có biên kịch và đạo diễn phim truyện. Vậy biên kịch, đạo diễn phim truyện được hưởng tiền bản quyền theo tỷ lệ nào và khoản tiền này được tính trên cơ sở nào?

Nghị định 271 về miễn phí sách giáo khoa có những quy định gì đáng chú ý?

Nghị định 271 về miễn phí sách giáo khoa có những quy định gì đáng chú ý?

Nghị định 271 về miễn phí sách giáo khoa có những quy định gì đáng chú ý?

Nghị định 271/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về chính sách miễn phí sách giáo khoa cho học sinh, từ đối tượng được áp dụng, loại sách được sử dụng miễn phí, số lượng sách được mượn, cách mượn - trả đến việc bồi hoàn khi làm mất, hư hỏng sách. Vậy Nghị định 271 về miễn phí sách giáo khoa có những quy định gì đáng chú ý?

Những sách giáo khoa nào được miễn phí sử dụng, mỗi học sinh được mượn bao nhiêu bộ?

Những sách giáo khoa nào được miễn phí sử dụng, mỗi học sinh được mượn bao nhiêu bộ?

Những sách giáo khoa nào được miễn phí sử dụng, mỗi học sinh được mượn bao nhiêu bộ?

Nghị định 271/2026/NĐ-CP quy định chính sách miễn phí sách giáo khoa theo hình thức mượn - trả, tái sử dụng nhiều lần tại thư viện nhà trường. Vậy những sách giáo khoa nào được miễn phí sử dụng, mỗi học sinh được mượn bao nhiêu bộ?  

Tòa án nhân dân phải thực hiện những chỉ tiêu, nhiệm vụ nào theo Nghị quyết 34/2026/QH16?

Tòa án nhân dân phải thực hiện những chỉ tiêu, nhiệm vụ nào theo Nghị quyết 34/2026/QH16?

Tòa án nhân dân phải thực hiện những chỉ tiêu, nhiệm vụ nào theo Nghị quyết 34/2026/QH16?

Nghị quyết 34/2026/QH16 quy định riêng các chỉ tiêu trong công tác xét xử, giải quyết các vụ án, vụ việc và những nhiệm vụ Tòa án nhân dân tối cao phải tổ chức thực hiện. Vậy Tòa án nhân dân phải thực hiện những chỉ tiêu, nhiệm vụ nào theo Nghị quyết 34/2026/QH16?

Người bị trục xuất chờ xuất cảnh được gọi điện, gửi thư cho thân nhân bao nhiêu lần?

Người bị trục xuất chờ xuất cảnh được gọi điện, gửi thư cho thân nhân bao nhiêu lần?

Người bị trục xuất chờ xuất cảnh được gọi điện, gửi thư cho thân nhân bao nhiêu lần?

Trong thời gian lưu trú tại cơ sở lưu trú chờ xuất cảnh, người bị trục xuất được liên lạc với thân nhân, người đại diện hợp pháp và cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự theo quy định. Vậy người bị trục xuất chờ xuất cảnh được gọi điện, gửi thư cho thân nhân bao nhiêu lần?