Tỷ lệ nhập học là một chỉ số đánh giá tiêu chuẩn tuyển sinh và đào tạo. Vậy tỷ lệ nhập học của trường đại học phải đạt tối thiểu bao nhiêu để đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học?
- 1. Tỷ lệ nhập học của trường đại học phải đạt tối thiểu bao nhiêu để đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học?
- 2. Tỷ lệ nhập học trung bình 03 năm được tính như thế nào?
- 3. Quy mô đào tạo được giảm tối đa bao nhiêu và có ngoại lệ nào?
- 4. Trường đại học mới thành lập, mới hoạt động áp dụng chỉ số nhập học ra sao?
- 5. Dữ liệu nhập học được chốt và đánh giá vào thời điểm nào?
1. Tỷ lệ nhập học của trường đại học phải đạt tối thiểu bao nhiêu để đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học?
Theo điểm a khoản 5 Điều 6 Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT, tỷ lệ nhập học trên số lượng tuyển sinh công bố trong kế hoạch tuyển sinh hằng năm, tính trung bình 03 năm gần nhất, phải đạt tối thiểu 50%. Đây là mức yêu cầu đối với tỷ lệ trung bình của 03 năm, được xác định trên tất cả trình độ và hình thức đào tạo theo Phụ lục II.
Cụ thể, điểm a khoản này quy định:
“Tiêu chí 5.1. Tỷ lệ nhập học trên số lượng tuyển sinh công bố trong kế hoạch tuyển sinh hằng năm, tính trung bình 03 năm gần nhất không thấp hơn 50%; quy mô đào tạo không sụt giảm quá 30% so với 03 năm trước, trừ trường hợp việc giảm quy mô nằm trong định hướng phát triển của cơ sở đào tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được công bố công khai trước đó ít nhất 02 năm.”
Theo đó, tiêu chí 5.1 có hai chỉ số: tỷ lệ nhập học trung bình 03 năm và tỷ lệ tăng, giảm quy mô đào tạo so với 03 năm trước. Ngoại lệ về định hướng phát triển trong quy định trên áp dụng đối với việc giảm quy mô đào tạo.

2. Tỷ lệ nhập học trung bình 03 năm được tính như thế nào?
Theo Mục 5.1.1 Phần IV Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT, chỉ số này được xác định bằng trung bình cộng tỷ lệ nhập học của 03 năm gần nhất, tính tất cả trình độ đào tạo và hình thức đào tạo.
Công thức thể hiện theo đơn vị phần trăm tại biểu mẫu số liệu tuyển sinh của Phụ lục II như sau:
Tỷ lệ nhập học trung bình 03 năm = [A(n)/B(n) + A(n−1)/B(n−1) + A(n−2)/B(n−2)] / 3 × 100%
Trong đó:
- A(n), A(n−1), A(n−2) là số lượng nhập học mới của năm báo cáo và hai năm trước liền kề, được xác định tại thời điểm ngày 31/12 hằng năm.
- B(n), B(n−1), B(n−2) là số lượng tuyển sinh theo kế hoạch của năm báo cáo và hai năm trước liền kề.
Như vậy, công thức sử dụng tỷ lệ nhập học của từng năm, sau đó tính trung bình cộng của ba tỷ lệ này.
Về dữ liệu đầu vào, Bảng 5.1A thuộc Phần V Phụ lục II yêu cầu kê khai số liệu tuyển sinh theo từng năm, trình độ và hình thức đào tạo. Số liệu của năm báo cáo và hai năm trước liền kề là cơ sở xác định kết quả trung bình 03 năm.
Đối với cơ sở đào tạo có phân hiệu, phần hướng dẫn tại Mục 5.1.2 Phần IV Phụ lục II yêu cầu số lượng nhập học mới và số lượng tuyển sinh theo kế hoạch được xác định riêng đối với người học tuyển sinh và tổ chức đào tạo tại từng phân hiệu; đồng thời được tổng hợp để xác định chỉ số của toàn cơ sở đào tạo.
Về kết luận đánh giá, khoản 2 Điều 9 quy định không đánh giá, kết luận mức độ đáp ứng Chuẩn riêng đối với phân hiệu và các trường thuộc. Dữ liệu của các đơn vị này được tổng hợp vào kết quả đánh giá chung của cơ sở đào tạo.
3. Quy mô đào tạo được giảm tối đa bao nhiêu và có ngoại lệ nào?
Bên cạnh tỷ lệ nhập học, điểm a khoản 5 Điều 6 Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT yêu cầu quy mô đào tạo không sụt giảm quá 30% so với 03 năm trước, trừ trường hợp giảm theo định hướng phát triển đáp ứng điều kiện quy định.
Theo Mục 5.1.2 Phần IV Phụ lục II, tỷ lệ tăng, giảm quy mô đào tạo được xác định bằng công thức:
Tỷ lệ tăng, giảm quy mô đào tạo = [A(n)/A(n−3) − 1] × 100%
Trong đó:
- A(n) là quy mô đào tạo của năm báo cáo.
- A(n−3) là quy mô đào tạo của 03 năm trước.
Phạm vi tính bao gồm tất cả trình độ và hình thức đào tạo. Quy mô đào tạo của một năm là tổng số người học đang theo học, bao gồm người học đang được nghỉ học tạm thời, bảo lưu kết quả học tập, tại thời điểm chốt dữ liệu hằng năm trên HEMIS. Việc xác định phải được áp dụng thống nhất, ổn định giữa các năm và có thể kiểm tra, đối chiếu.
Trường hợp A(n−3) = 0, Phụ lục II quy định chưa xác định chỉ số này.
Đối với ngoại lệ giảm quy mô, điểm a khoản 5 Điều 6 quy định việc giảm phải nằm trong định hướng phát triển của cơ sở đào tạo và thuộc một trong hai trường hợp:
- Đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; hoặc
- Đã được công bố công khai trước đó ít nhất 02 năm.
Mức yêu cầu tại bảng tổng hợp chỉ số thuộc Phụ lục II được thể hiện là tỷ lệ tăng, giảm quy mô đào tạo lớn hơn hoặc bằng −30%, gắn với ngoại lệ nêu trên.
4. Trường đại học mới thành lập, mới hoạt động áp dụng chỉ số nhập học ra sao?
Theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT, các tiêu chuẩn, tiêu chí được áp dụng đầy đủ cho cơ sở đào tạo, trừ những trường hợp được áp dụng một phần.
Đối với trường mới thành lập hoặc mới hoạt động, phạm vi áp dụng liên quan đến chỉ số nhập học được xác định như sau:
| Trường hợp | Quy định áp dụng |
| Cơ sở đào tạo mới thành lập, chưa thực hiện tuyển sinh | Theo điểm a khoản 1 Điều 9, chỉ áp dụng các tiêu chuẩn 1, 2 và 3, trừ tiêu chí 3.3; số liệu về quy mô tuyển sinh và đào tạo là dự kiến |
| Cơ sở đào tạo mới hoạt động, chưa có khóa sinh viên tốt nghiệp | Theo điểm b khoản 1 Điều 9, áp dụng tiêu chí 5.1; các chỉ số sử dụng dữ liệu của 03 năm được áp dụng khi cơ sở đào tạo có đủ dữ liệu theo yêu cầu |
Đối với đại học có trường đại học thành viên, khoản 3 Điều 9 quy định các tiêu chuẩn, tiêu chí được áp dụng đối với cả cấp đại học và từng trường thành viên theo phạm vi đánh giá. Việc hợp nhất dữ liệu toàn hệ thống không làm thay đổi trách nhiệm đáp ứng Chuẩn của từng trường đại học thành viên.
Về điều kiện đạt Chuẩn, khoản 3 Điều 10 yêu cầu tất cả tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số thuộc phạm vi áp dụng đều đạt. Vì vậy, kết quả tỷ lệ nhập học trung bình đạt từ 50% trở lên là kết quả của một chỉ số, chưa phải kết luận cơ sở đào tạo đáp ứng toàn bộ Chuẩn cơ sở giáo dục đại học.
5. Dữ liệu nhập học được chốt và đánh giá vào thời điểm nào?
Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 11 Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT, cơ sở đào tạo thực hiện tự đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn hằng năm; dữ liệu không thuộc lĩnh vực tài chính được xác định tại ngày 31/12 của năm báo cáo. Báo cáo kết quả tự đánh giá phải hoàn thành chậm nhất ngày 30/4 của năm sau liền kề.
Về công bố kết quả, khoản 3 Điều này yêu cầu cơ sở đào tạo công bố và chịu trách nhiệm về kết quả tự đánh giá trước ngày 31/5 hằng năm liền kề; Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo kết quả đánh giá Chuẩn trước ngày 30/6 hằng năm.
Theo điểm a khoản 2 Điều 13, cơ sở đào tạo phải cung cấp, cập nhật đầy đủ, chính xác, nhất quán và chịu trách nhiệm về số liệu phục vụ xác định các chỉ số trên HEMIS.
Trường hợp thiếu dữ liệu, dữ liệu không hợp lệ hoặc có sai lệch chưa được đối soát làm rõ, điểm c khoản 1 Điều 10 xác định chỉ số ở trạng thái “chưa đủ dữ liệu đánh giá”.
Khoản 2 Điều này cho phép cơ sở đào tạo giải trình, bổ sung dữ liệu hợp lệ trong thời hạn yêu cầu không quá 30 ngày. Quá thời hạn mà không giải trình, bổ sung được, chỉ số được xác định là “không đạt”, trừ trường hợp bất khả kháng được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
Trên đây là nội dung thông tin về “Tỷ lệ nhập học của trường đại học phải đạt tối thiểu bao nhiêu để đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học?”. Bạn đọc có thể tham khảo thêm nội dung, tình trạng hiệu lực và các quy định liên quan của Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT trên LuatVietnam.vn.
RSS