Hệ số quy đổi giảng viên là một trong những căn cứ để đánh giá đội ngũ giảng viên và điều kiện bảo đảm chất lượng của cơ sở giáo dục đại học. Vậy giảng viên có trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được tính hệ số quy đổi bao nhiêu?
- 1. Hệ số quy đổi giảng viên theo từng trình độ, chức danh
- 1.1. Bảng hệ số quy đổi giảng viên theo trình độ đào tạo
- 1.2. Giảng viên có nhiều bằng cấp, chức danh có được cộng hệ số không?
- 2. Nguyên tắc xác định hệ số khi giảng viên tham gia nhiều hoạt động đào tạo
- 2.1. Tính hệ số với giảng viên dạy nhiều ngành, nhóm ngành
- 2.2. Giảng viên dạy tại trụ sở chính và phân hiệu được xác định ra sao?
- 2.3. Hệ số tối đa của giảng viên đồng cơ hữu
- 3. Hệ số quy đổi giảng viên được sử dụng để đánh giá những chỉ số nào?
- 3.1. Sử dụng để xác định số giảng viên quy đổi
- 3.2. Tỷ lệ người học trên giảng viên quy đổi không được lớn hơn 40

1. Hệ số quy đổi giảng viên theo từng trình độ, chức danh
1.1. Bảng hệ số quy đổi giảng viên theo trình độ đào tạo
Mục I Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT quy định:
| Trình độ, chức danh giảng viên | Hệ số quy đổi |
| Giảng viên có trình độ đại học | 0,50 |
| Giảng viên có trình độ thạc sĩ | 0,75 |
| Giảng viên có trình độ tiến sĩ | 1,00 |
| Giảng viên có chức danh phó giáo sư | 1,00 |
| Giảng viên có chức danh giáo sư | 1,00 |
1.2. Giảng viên có nhiều bằng cấp, chức danh có được cộng hệ số không?
Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT quy định:
"Trường hợp một giảng viên đồng thời đáp ứng nhiều trình độ, chức danh thì áp dụng một hệ số cao nhất, không cộng các hệ số."
Theo đó, một giảng viên đồng thời có nhiều trình độ hoặc chức danh chỉ được áp dụng hệ số cao nhất tương ứng.
Chẳng hạn:
- Giảng viên có bằng thạc sĩ và bằng tiến sĩ được áp dụng hệ số 1,00, không cộng hệ số 0,75 và 1,00.
- Giảng viên có trình độ tiến sĩ và chức danh phó giáo sư được áp dụng hệ số 1,00, không cộng hai hệ số.
- Giảng viên có trình độ tiến sĩ và chức danh giáo sư cũng được áp dụng hệ số 1,00.
Như vậy, việc có thêm bằng cấp hoặc chức danh không làm tăng tổng hệ số quy đổi theo trình độ, chức danh vượt mức cao nhất được quy định.
2. Nguyên tắc xác định hệ số khi giảng viên tham gia nhiều hoạt động đào tạo
2.1. Tính hệ số với giảng viên dạy nhiều ngành, nhóm ngành
Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT quy định:
"Một giảng viên tham gia giảng dạy một hoặc nhiều ngành trong một hoặc nhiều nhóm ngành đào tạo và được tính hệ số khi đáp ứng yêu cầu về trình độ, chuyên môn của ngành đào tạo, bảo đảm tổng hệ số không vượt quá 1,00."
Theo quy định, giảng viên được tính hệ số khi đáp ứng yêu cầu về trình độ và chuyên môn của ngành đào tạo mà mình tham gia giảng dạy. Trường hợp giảng viên dạy nhiều ngành hoặc nhóm ngành, tổng hệ số không được vượt quá 1,00.
2.2. Giảng viên dạy tại trụ sở chính và phân hiệu được xác định ra sao?
Mục I Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT quy định:
"Một giảng viên tham gia giảng dạy tại trụ sở chính của cơ sở đào tạo, tại phân hiệu, trường thành viên hoặc đơn vị đào tạo trực thuộc (có số lượng riêng) được tính hệ số thực tham gia, bảo đảm tổng hệ số không vượt quá 1,00."
Theo quy định, nếu giảng viên tham gia giảng dạy tại nhiều địa điểm hoặc đơn vị đào tạo thuộc cùng cơ sở, hệ số được xác định theo mức độ tham gia thực tế.
Các địa điểm, đơn vị được đề cập bao gồm:
- Trụ sở chính của cơ sở đào tạo;
- Phân hiệu;
- Trường thành viên;
- Đơn vị đào tạo trực thuộc có số lượng riêng.
Dù giảng viên tham gia tại nhiều đơn vị, tổng hệ số tính cho người đó vẫn không vượt quá 1,00. Quy định này nhằm bảo đảm việc xác định số lượng giảng viên phù hợp với hoạt động giảng dạy thực tế, không tính trùng khi đánh giá.
2.3. Hệ số tối đa của giảng viên đồng cơ hữu
Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT quy định:
"Một giảng viên đồng cơ hữu chỉ được tính vào xác định tại một cơ sở đào tạo; tham gia giảng dạy nhiều ngành hoặc chương trình đào tạo của một cơ sở đào tạo nhưng bảo đảm tổng hệ số xác định không vượt quá 0,50."
Theo đó, giảng viên đồng cơ hữu:
- Chỉ được tính vào việc xác định tại một cơ sở đào tạo;
- Có thể tham gia giảng dạy nhiều ngành hoặc chương trình đào tạo tại cơ sở đó;
- Có tổng hệ số xác định không vượt quá 0,50.
Ngoài ra, mục I Phụ lục I quy định giảng viên đồng cơ hữu khi xác định số lượng tuyển sinh phải đáp ứng các yêu cầu về hoạt động giảng dạy, gồm:
- Định mức giảng dạy trong một năm học tối thiểu bằng 50% định mức giảng dạy của giảng viên cơ hữu.
- Giảng dạy trọn vẹn tối thiểu 01 học phần của chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ hoặc tiến sĩ trong năm học.
3. Hệ số quy đổi giảng viên được sử dụng để đánh giá những chỉ số nào?
Hệ số quy đổi giảng viên không chỉ phản ánh trình độ, chức danh mà còn được sử dụng để xác định các chỉ số liên quan đến năng lực đội ngũ giảng viên và kết quả hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.
3.1. Sử dụng để xác định số giảng viên quy đổi
Khoản 5 Điều 2 Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT quy định:
"Giảng viên quy đổi là số giảng viên được quy đổi theo hệ số quy định của từng trình độ đào tạo, chức danh khoa học và tỷ lệ tham gia giảng dạy thực tế tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này."
Giảng viên quy đổi được xác định trên cơ sở:
- Trình độ đào tạo của giảng viên;
- Chức danh khoa học;
- Tỷ lệ tham gia giảng dạy thực tế.
Vì vậy, số giảng viên quy đổi có thể khác số giảng viên thực tế của cơ sở đào tạo, do việc xác định còn phụ thuộc vào các hệ số và tỷ lệ tham gia giảng dạy tương ứng.
3.2. Tỷ lệ người học trên giảng viên quy đổi không được lớn hơn 40
Điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT quy định:
"Tiêu chí 2.1. Tỷ lệ người học quy đổi theo trình độ, lĩnh vực và hình thức đào tạo trên giảng viên quy đổi luôn duy trì không lớn hơn 40."
Theo đó, cơ sở giáo dục đại học phải duy trì tỷ lệ người học quy đổi trên giảng viên quy đổi không lớn hơn 40.
Phụ lục II ban hành kèm Thông tư hướng dẫn cách xác định chỉ số này theo công thức:
T = N/G
Trong đó:
- T: Số người học quy đổi trên một giảng viên quy đổi.
- N: Số người học quy đổi.
- G: Số giảng viên quy đổi.
Trên đây là nội dung về hệ số quy đổi giảng viên có trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT cùng Phụ lục I và Phụ lục II trên LuatVietnam.vn để tra cứu đầy đủ hệ số quy đổi, nguyên tắc xác định và các chỉ số đánh giá đội ngũ giảng viên.
RSS