Chậm đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc có thể bị xử phạt theo số người lao động chưa được đăng ký tham gia hoặc theo số tiền BHXH chậm đóng. Vậy chậm đóng BHXH bắt buộc bị xử phạt thế nào theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP? Ngoài tiền phạt, người sử dụng lao động còn phải thực hiện những nghĩa vụ gì?
- 1. Chậm đóng BHXH bắt buộc bị phạt tối đa 150 triệu đồng
- 1.1. Phạt đến 150 triệu đồng nếu chậm đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ người tham gia BHXH
- 1.2. Phạt từ 24% đến 30% tổng số tiền BHXH bắt buộc chậm đóng
- Thứ nhất, chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền BHXH bắt buộc đã đăng ký.
- Thứ hai, không đóng hoặc đóng không đầy đủ sau thời hạn 60 ngày nhưng không bị coi là trốn đóng BHXH bắt buộc.
- 1.3. Phạt cảnh cáo nếu số tiền vi phạm dưới 400.000 đồng
- 2. Doanh nghiệp chậm đóng BHXH bắt buộc phải nộp thêm 0,03% mỗi ngày
- 2.1. Buộc đăng ký đầy đủ người tham gia BHXH và đóng đủ số tiền chậm đóng
- 2.2. Buộc đóng đủ tiền BHXH và nộp khoản tiền tính theo số ngày chậm đóng
- 3. Thời hiệu xử phạt

1. Chậm đóng BHXH bắt buộc bị phạt tối đa 150 triệu đồng
Theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp chậm đóng BHXH bắt buộc có thể bị phạt tối đa 150 triệu đồng. Tùy hành vi vi phạm, mức phạt được xác định theo số người lao động chưa được đăng ký hoặc đăng ký chưa đầy đủ, hoặc theo tỷ lệ phần trăm trên tổng số tiền BHXH chậm đóng.
1.1. Phạt đến 150 triệu đồng nếu chậm đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ người tham gia BHXH
Khoản 2 Điều 43 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi:
“Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Bảo hiểm xã hội; không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Bảo hiểm xã hội nhưng thuộc trường hợp pháp luật quy định không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật”
Theo đó, có hai trường hợp bị xử phạt theo số người lao động:
- Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia BHXH bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn đăng ký theo quy định.
- Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ sau thời hạn 60 ngày nhưng thuộc trường hợp pháp luật quy định không bị coi là trốn đóng BHXH bắt buộc.
Đối với các hành vi này, khoản 2 Điều 43 quy định mức phạt từ 5 triệu đồng đến 75 triệu đồng, tùy số người lao động bị vi phạm.
Tuy nhiên, theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng hai lần mức phạt đối với cá nhân. Doanh nghiệp thuộc nhóm tổ chức theo điểm b khoản 2 Điều 7 của Nghị định, vì vậy, mức phạt cụ thể được xác định như sau:
| Số người lao động bị vi phạm | Mức phạt đối với cá nhân | Mức phạt đối với doanh nghiệp |
| Dưới 10 người | 5 – 10 triệu đồng | 10 – 20 triệu đồng |
| Từ 10 đến dưới 50 người | 10 – 15 triệu đồng | 20 – 30 triệu đồng |
| Từ 50 đến dưới 100 người | 15 – 20 triệu đồng | 30 – 40 triệu đồng |
| Từ 100 đến dưới 300 người | 20 – 30 triệu đồng | 40 – 60 triệu đồng |
| Từ 300 đến dưới 500 người | 30 – 40 triệu đồng | 60 – 80 triệu đồng |
| Từ 500 đến dưới 700 người | 40 – 50 triệu đồng | 80 – 100 triệu đồng |
| Từ 700 đến dưới 1.000 người | 50 – 60 triệu đồng | 100 – 120 triệu đồng |
| Từ 1.000 người trở lên | 60 – 75 triệu đồng | 120 – 150 triệu đồng |
1.2. Phạt từ 24% đến 30% tổng số tiền BHXH bắt buộc chậm đóng
Đối với hành vi chậm đóng tiền BHXH bắt buộc, khoản 3 Điều 43 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định:
“Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội sau đây:”
Các hành vi được quy định cụ thể tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 43, gồm:
Thứ nhất, chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền BHXH bắt buộc đã đăng ký.
Điểm a khoản 3 Điều 43 quy định:
“Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 39 của Luật Bảo hiểm xã hội;”
Thứ hai, không đóng hoặc đóng không đầy đủ sau thời hạn 60 ngày nhưng không bị coi là trốn đóng BHXH bắt buộc.
Điểm b khoản 3 Điều 43 quy định:
“Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 của Luật Bảo hiểm xã hội nhưng thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật.”
Đối với hai trường hợp trên, mức phạt được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tổng số tiền BHXH bắt buộc chậm đóng tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính.
Doanh nghiệp áp dụng mức phạt gấp đôi mức phạt đối với cá nhân theo khoản 1 Điều 7, cụ thể:
| Đối tượng vi phạm | Tỷ lệ phạt trên tổng số tiền BHXH chậm đóng | Mức phạt tối đa |
| Cá nhân | 12% – 15% | 75 triệu đồng |
| Doanh nghiệp | 24% – 30% | 150 triệu đồng |
Như vậy, đối với doanh nghiệp có hành vi chậm đóng tiền BHXH bắt buộc thuộc khoản 3 Điều 43, mức phạt từ 24% đến 30% tổng số tiền chậm đóng, nhưng không quá 150 triệu đồng.
1.3. Phạt cảnh cáo nếu số tiền vi phạm dưới 400.000 đồng
Bên cạnh hình thức phạt tiền, khoản 1 Điều 43 Nghị định 283/2026/NĐ-CP còn quy định:
“Phạt cảnh cáo đối với các hành vi quy định tại khoản 3 Điều này khi số tiền vi phạm tính tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính dưới 400.000 đồng.”
Theo đó, hình thức phạt cảnh cáo được áp dụng khi đồng thời đáp ứng các điều kiện:
- Có hành vi chậm đóng BHXH bắt buộc;
- Số tiền vi phạm tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính dưới 400.000 đồng.
Quy định về phạt cảnh cáo này áp dụng đối với các hành vi chậm đóng tiền BHXH thuộc khoản 3 Điều 43, không phải mọi trường hợp không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ người tham gia BHXH bắt buộc.
2. Doanh nghiệp chậm đóng BHXH bắt buộc phải nộp thêm 0,03% mỗi ngày
Ngoài hình thức xử phạt hành chính, Nghị định 283/2026/NĐ-CP còn quy định biện pháp khắc phục hậu quả đối với người sử dụng lao động chậm đóng BHXH bắt buộc.
2.1. Buộc đăng ký đầy đủ người tham gia BHXH và đóng đủ số tiền chậm đóng
Điểm a khoản 4 Điều 43 quy định:
“Buộc người sử dụng lao động lập hồ sơ đăng ký hoặc lập hồ sơ đăng ký đầy đủ số người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động; đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;”
Theo quy định, doanh nghiệp không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ người tham gia BHXH bắt buộc thuộc khoản 2 Điều 43 bị buộc thực hiện ba nội dung:
- Lập hồ sơ đăng ký hoặc đăng ký đầy đủ số người thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc;
- Đóng đủ số tiền BHXH bắt buộc chậm đóng;
- Nộp thêm khoản tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền BHXH bắt buộc chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ BHXH.
Vì vậy, đối với hành vi chậm đăng ký hoặc đăng ký chưa đầy đủ người lao động tham gia BHXH, biện pháp khắc phục hậu quả bao gồm cả việc hoàn thiện hồ sơ đăng ký và thực hiện nghĩa vụ đóng BHXH.
2.2. Buộc đóng đủ tiền BHXH và nộp khoản tiền tính theo số ngày chậm đóng
Đối với hành vi chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền BHXH bắt buộc thuộc khoản 3 Điều 43, điểm b khoản 4 Điều 43 quy định:
“Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.”
Theo đó, doanh nghiệp có hành vi chậm đóng tiền BHXH bắt buộc phải:
- Đóng đủ số tiền BHXH bắt buộc còn chậm đóng;
- Nộp khoản tiền tính bằng 0,03% mỗi ngày trên số tiền BHXH bắt buộc chậm đóng và số ngày chậm đóng.
Khoản tiền 0,03%/ngày được nộp vào quỹ BHXH theo quy định.
Đối với hành vi thuộc khoản 3 Điều 43 Nghị định, doanh nghiệp vừa phải chịu hình thức xử phạt hành chính tương ứng, vừa phải thực hiện nghĩa vụ đóng đủ BHXH và nộp thêm khoản tiền tính theo thời gian chậm đóng.
3. Thời hiệu xử phạt
Điểm a khoản 4 Điều 3 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định:
“01 năm đối với vi phạm hành chính về lao động, bảo hiểm xã hội;”
Theo đó, thời hiệu xử phạt hành vi chậm đóng BHXH bắt buộc là 01 năm.
Việc xác định hành vi vi phạm đã kết thúc hoặc đang thực hiện để tính thời hiệu xử phạt được thực hiện theo khoản 5 Điều 3 Nghị định này.
Trên đây là thông tin về mức xử phạt đối với hành vi chậm đóng BHXH bắt buộc theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 283/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS