Chậm đóng BHXH bắt buộc bị xử phạt thế nào theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

Chậm đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc có thể bị xử phạt theo số người lao động chưa được đăng ký tham gia hoặc theo số tiền BHXH chậm đóng. Vậy chậm đóng BHXH bắt buộc bị xử phạt thế nào theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP? Ngoài tiền phạt, người sử dụng lao động còn phải thực hiện những nghĩa vụ gì?

 

Chậm đóng BHXH bắt buộc bị xử phạt thế nào theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?
(Ảnh minh họa)

1. Chậm đóng BHXH bắt buộc bị phạt tối đa 150 triệu đồng

Theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp chậm đóng BHXH bắt buộc có thể bị phạt tối đa 150 triệu đồng. Tùy hành vi vi phạm, mức phạt được xác định theo số người lao động chưa được đăng ký hoặc đăng ký chưa đầy đủ, hoặc theo tỷ lệ phần trăm trên tổng số tiền BHXH chậm đóng. 

1.1. Phạt đến 150 triệu đồng nếu chậm đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ người tham gia BHXH

Khoản 2 Điều 43 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi:

“Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Bảo hiểm xã hội; không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Bảo hiểm xã hội nhưng thuộc trường hợp pháp luật quy định không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật”

Theo đó, có hai trường hợp bị xử phạt theo số người lao động:

  • Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia BHXH bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn đăng ký theo quy định.
  • Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ sau thời hạn 60 ngày nhưng thuộc trường hợp pháp luật quy định không bị coi là trốn đóng BHXH bắt buộc.

Đối với các hành vi này, khoản 2 Điều 43 quy định mức phạt từ 5 triệu đồng đến 75 triệu đồng, tùy số người lao động bị vi phạm.

Tuy nhiên, theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng hai lần mức phạt đối với cá nhân. Doanh nghiệp thuộc nhóm tổ chức theo điểm b khoản 2 Điều 7 của Nghị định, vì vậy, mức phạt cụ thể được xác định như sau:

Số người lao động bị vi phạm

Mức phạt đối với cá nhân

Mức phạt đối với doanh nghiệp

Dưới 10 người

5 – 10 triệu đồng

10 – 20 triệu đồng

Từ 10 đến dưới 50 người

10 – 15 triệu đồng

20 – 30 triệu đồng

Từ 50 đến dưới 100 người

15 – 20 triệu đồng

30 – 40 triệu đồng

Từ 100 đến dưới 300 người

20 – 30 triệu đồng

40 – 60 triệu đồng

Từ 300 đến dưới 500 người

30 – 40 triệu đồng

60 – 80 triệu đồng

Từ 500 đến dưới 700 người

40 – 50 triệu đồng

80 – 100 triệu đồng

Từ 700 đến dưới 1.000 người

50 – 60 triệu đồng

100 – 120 triệu đồng

Từ 1.000 người trở lên

60 – 75 triệu đồng

120 – 150 triệu đồng

1.2. Phạt từ 24% đến 30% tổng số tiền BHXH bắt buộc chậm đóng

Đối với hành vi chậm đóng tiền BHXH bắt buộc, khoản 3 Điều 43 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định:

“Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội sau đây:”

Các hành vi được quy định cụ thể tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 43, gồm:

Thứ nhất, chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền BHXH bắt buộc đã đăng ký.

Điểm a khoản 3 Điều 43 quy định:

“Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 39 của Luật Bảo hiểm xã hội;”

Thứ hai, không đóng hoặc đóng không đầy đủ sau thời hạn 60 ngày nhưng không bị coi là trốn đóng BHXH bắt buộc.

Điểm b khoản 3 Điều 43 quy định:

“Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 của Luật Bảo hiểm xã hội nhưng thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật.”

Đối với hai trường hợp trên, mức phạt được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tổng số tiền BHXH bắt buộc chậm đóng tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính.

Doanh nghiệp áp dụng mức phạt gấp đôi mức phạt đối với cá nhân theo khoản 1 Điều 7, cụ thể:

Đối tượng vi phạm

Tỷ lệ phạt trên tổng số tiền BHXH chậm đóng

Mức phạt tối đa

Cá nhân

12% – 15%

75 triệu đồng

Doanh nghiệp

24% – 30%

150 triệu đồng

Như vậy, đối với doanh nghiệp có hành vi chậm đóng tiền BHXH bắt buộc thuộc khoản 3 Điều 43, mức phạt từ 24% đến 30% tổng số tiền chậm đóng, nhưng không quá 150 triệu đồng.

1.3. Phạt cảnh cáo nếu số tiền vi phạm dưới 400.000 đồng

Bên cạnh hình thức phạt tiền, khoản 1 Điều 43 Nghị định 283/2026/NĐ-CP còn quy định:

“Phạt cảnh cáo đối với các hành vi quy định tại khoản 3 Điều này khi số tiền vi phạm tính tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính dưới 400.000 đồng.”

Theo đó, hình thức phạt cảnh cáo được áp dụng khi đồng thời đáp ứng các điều kiện:

  • Có hành vi chậm đóng BHXH bắt buộc;
  • Số tiền vi phạm tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính dưới 400.000 đồng.

Quy định về phạt cảnh cáo này áp dụng đối với các hành vi chậm đóng tiền BHXH thuộc khoản 3 Điều 43, không phải mọi trường hợp không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ người tham gia BHXH bắt buộc.

2. Doanh nghiệp chậm đóng BHXH bắt buộc phải nộp thêm 0,03% mỗi ngày

Ngoài hình thức xử phạt hành chính, Nghị định 283/2026/NĐ-CP còn quy định biện pháp khắc phục hậu quả đối với người sử dụng lao động chậm đóng BHXH bắt buộc.

2.1. Buộc đăng ký đầy đủ người tham gia BHXH và đóng đủ số tiền chậm đóng

Điểm a khoản 4 Điều 43 quy định:

“Buộc người sử dụng lao động lập hồ sơ đăng ký hoặc lập hồ sơ đăng ký đầy đủ số người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động; đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;”

Theo quy định, doanh nghiệp không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ người tham gia BHXH bắt buộc thuộc khoản 2 Điều 43 bị buộc thực hiện ba nội dung:

  • Lập hồ sơ đăng ký hoặc đăng ký đầy đủ số người thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc;
  • Đóng đủ số tiền BHXH bắt buộc chậm đóng;
  • Nộp thêm khoản tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền BHXH bắt buộc chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ BHXH.

Vì vậy, đối với hành vi chậm đăng ký hoặc đăng ký chưa đầy đủ người lao động tham gia BHXH, biện pháp khắc phục hậu quả bao gồm cả việc hoàn thiện hồ sơ đăng ký và thực hiện nghĩa vụ đóng BHXH.

2.2. Buộc đóng đủ tiền BHXH và nộp khoản tiền tính theo số ngày chậm đóng

Đối với hành vi chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền BHXH bắt buộc thuộc khoản 3 Điều 43, điểm b khoản 4 Điều 43 quy định:

“Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.”

Theo đó, doanh nghiệp có hành vi chậm đóng tiền BHXH bắt buộc phải:

  • Đóng đủ số tiền BHXH bắt buộc còn chậm đóng;
  • Nộp khoản tiền tính bằng 0,03% mỗi ngày trên số tiền BHXH bắt buộc chậm đóng và số ngày chậm đóng.

Khoản tiền 0,03%/ngày được nộp vào quỹ BHXH theo quy định.

Đối với hành vi thuộc khoản 3 Điều 43 Nghị định, doanh nghiệp vừa phải chịu hình thức xử phạt hành chính tương ứng, vừa phải thực hiện nghĩa vụ đóng đủ BHXH và nộp thêm khoản tiền tính theo thời gian chậm đóng.

3. Thời hiệu xử phạt

Điểm a khoản 4 Điều 3 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định:

“01 năm đối với vi phạm hành chính về lao động, bảo hiểm xã hội;”

Theo đó, thời hiệu xử phạt hành vi chậm đóng BHXH bắt buộc là 01 năm.

Việc xác định hành vi vi phạm đã kết thúc hoặc đang thực hiện để tính thời hiệu xử phạt được thực hiện theo khoản 5 Điều 3 Nghị định này.

Trên đây là thông tin về mức xử phạt đối với hành vi chậm đóng BHXH bắt buộc theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 283/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thứ tự kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất 2026

Thứ tự kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất 2026

Thứ tự kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất 2026

Việc xác định và kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi là nghĩa vụ quan trọng của doanh nghiệp theo quy định pháp luật. Vậy, thứ tự kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất năm 2026 được quy định như thế nào?

Nhà nước có những chính sách hỗ trợ nào để thúc đẩy quảng bá hình ảnh Việt Nam ở nước ngoài?

Nhà nước có những chính sách hỗ trợ nào để thúc đẩy quảng bá hình ảnh Việt Nam ở nước ngoài?

Nhà nước có những chính sách hỗ trợ nào để thúc đẩy quảng bá hình ảnh Việt Nam ở nước ngoài?

Nghị định 282/2026/NĐ-CP quy định các chính sách quảng bá hình ảnh Việt Nam thông qua hoạt động văn hóa, nghệ thuật, dạy tiếng Việt và các mô hình văn hóa cộng đồng. Vậy Nhà nước có những chính sách hỗ trợ nào để thúc đẩy quảng bá hình ảnh Việt Nam ở nước ngoài?

Ngành, nghề kinh doanh của tổ hợp tác, hợp tác xã được ghi trong hồ sơ đăng ký như thế nào?

Ngành, nghề kinh doanh của tổ hợp tác, hợp tác xã được ghi trong hồ sơ đăng ký như thế nào?

Ngành, nghề kinh doanh của tổ hợp tác, hợp tác xã được ghi trong hồ sơ đăng ký như thế nào?

Khi đăng ký thành lập hoặc thay đổi ngành, nghề kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải kê khai ngành, nghề theo quy định. Vậy ngành, nghề kinh doanh của tổ hợp tác, hợp tác xã được ghi trong hồ sơ đăng ký như thế nào? Nghị định 295/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể về cách lựa chọn, ghi chi tiết và xử lý những ngành, nghề chưa có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

 

Huy động làm thêm giờ khi người lao động không đồng ý bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

Huy động làm thêm giờ khi người lao động không đồng ý bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

Huy động làm thêm giờ khi người lao động không đồng ý bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

Việc huy động người lao động làm thêm giờ phải tuân thủ các quy định của pháp luật lao động. Vậy huy động làm thêm giờ khi người lao động không đồng ý bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP? 

 

Nghị quyết 34/2026/QH16 quy định về công tác phòng, chống tội phạm, kiểm sát, xét xử và thi hành án như thế nào?

Nghị quyết 34/2026/QH16 quy định về công tác phòng, chống tội phạm, kiểm sát, xét xử và thi hành án như thế nào?

Nghị quyết 34/2026/QH16 quy định về công tác phòng, chống tội phạm, kiểm sát, xét xử và thi hành án như thế nào?

Nghị quyết 34/2026/QH16 quy định các nhiệm vụ, yêu cầu trong công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật, hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và công tác thi hành án. Vậy Nghị quyết 34/2026/QH16 quy định về công tác phòng, chống tội phạm, kiểm sát, xét xử và thi hành án như thế nào?

Gây thiệt hại trong ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số được loại trừ trách nhiệm hình sự trong trường hợp nào?

Gây thiệt hại trong ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số được loại trừ trách nhiệm hình sự trong trường hợp nào?

Gây thiệt hại trong ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số được loại trừ trách nhiệm hình sự trong trường hợp nào?

Nghị quyết 37/2026/QH16 quy định về việc loại trừ trách nhiệm hình sự đối với người gây thiệt hại trong quá trình ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số. Vậy gây thiệt hại trong ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số được loại trừ trách nhiệm hình sự trong trường hợp nào?

Trường hợp nào cán bộ, công chức, viên chức được miễn hoặc chưa xem xét xử lý kỷ luật theo Nghị quyết 37/2026/QH16?

Trường hợp nào cán bộ, công chức, viên chức được miễn hoặc chưa xem xét xử lý kỷ luật theo Nghị quyết 37/2026/QH16?

Trường hợp nào cán bộ, công chức, viên chức được miễn hoặc chưa xem xét xử lý kỷ luật theo Nghị quyết 37/2026/QH16?

Theo Nghị quyết 37/2026/QH16, trường hợp nào cán bộ, công chức, viên chức được miễn hoặc chưa xem xét xử lý kỷ luật theo Nghị quyết 37/2026/QH16?

Doanh nghiệp chậm trả lương cho người lao động bị xử phạt thế nào theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

Doanh nghiệp chậm trả lương cho người lao động bị xử phạt thế nào theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

Doanh nghiệp chậm trả lương cho người lao động bị xử phạt thế nào theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

Chậm trả lương là một trong những hành vi vi phạm quy định về tiền lương có thể bị xử phạt hành chính. Vậy doanh nghiệp chậm trả lương cho người lao động bị xử phạt thế nào theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP? Mức phạt được xác định ra sao và doanh nghiệp có phải trả thêm tiền lãi cho người lao động không?